Bỏ qua, đến nội dung chính

Đã đóng cửaMở cửa 09:00 hôm nay

Gọi 0857 255 868

Kinh nghiệm thuê xe

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe thuê: bảo vệ ai, loại trừ gì

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe thuê theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP: bảo vệ ai, giới hạn trách nhiệm, các trường hợp loại trừ, giấy chứng nhận cần kiểm tra và câu nên hỏi bên cho thuê.

Đăng 14 phút đọcBởi admin

Trong bài này

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe thuê là bảo hiểm bắt buộc gắn với chiếc xe, do chủ xe mua, dùng để bồi thường cho người khác bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản do xe gây ra. Nó không bồi thường cho chính chiếc xe thuê, không bồi thường thương tích của người lái và có những trường hợp loại trừ mà người thuê cần biết, quan trọng nhất là lái xe khi không có giấy phép lái xe hợp lệ, phù hợp. Bài viết giải thích quy định theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP) và những câu nên hỏi bên cho thuê trước khi nhận xe.

Bài viết không khẳng định tình trạng bảo hiểm của bất kỳ chiếc xe cụ thể nào, kể cả xe của Motoopen. Thông tin đó cần được kiểm tra trên giấy chứng nhận bảo hiểm của đúng chiếc xe bạn nhận.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc là gì?

Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Theo Nghị quyết 32/NQ-CP được Báo Điện tử Chính phủ đưa tin, Nghị định này tiếp tục có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 sau khi Luật Kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi. Nghị định 220/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026) sửa đổi một số điều, trong đó với phần bảo hiểm xe cơ giới chủ yếu là thay cụm từ “người thứ ba” bằng “bên thứ ba”.

Ba điểm cốt lõi từ Nghị định:

  • Đối tượng bảo hiểm (Điều 5): trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba và hành khách theo quy định của pháp luật.
  • Phạm vi bảo hiểm (Điều 7): thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra; và thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó.
  • Mỗi xe một hợp đồng (Điều 4, Điều 10): với mỗi xe cơ giới, trách nhiệm bồi thường chỉ phát sinh theo một hợp đồng bảo hiểm duy nhất, và mỗi xe được cấp một giấy chứng nhận bảo hiểm.

Vì gắn với chiếc xe, bảo hiểm bắt buộc là việc của chủ xe. Người thuê không “mua bảo hiểm bắt buộc cho mình” theo nghĩa này, nhưng cần hiểu nó bảo vệ ai và khi nào không áp dụng.

Người thuê xe đứng ở đâu trong quy định?

Điều 3 Nghị định 67/2023/NĐ-CP định nghĩa “chủ xe cơ giới” là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe cơ giới. Theo cách định nghĩa này, khi bạn thuê xe và sử dụng hợp pháp theo thỏa thuận, bạn thuộc nhóm “được giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp”. Thiệt hại bạn gây ra cho bên thứ ba khi đang dùng xe thuộc phạm vi xem xét của bảo hiểm bắt buộc, với điều kiện xe có hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực và sự việc không rơi vào trường hợp loại trừ. Việc bồi thường cụ thể do doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết theo hồ sơ.

Cùng điều này cũng xác định ai không phải là bên thứ ba: người lái xe, người trên xe, hành khách trên chính chiếc xe đó; chủ sở hữu xe, trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó. Như vậy, thương tích của chính người lái không được bồi thường theo tư cách bên thứ ba.

Thiệt hại Bảo hiểm bắt buộc có xem xét không? Ghi chú
Sức khỏe, tính mạng của người đi đường bị xe thuê gây tai nạn Có, trong giới hạn trách nhiệm Trừ các trường hợp loại trừ
Xe, tài sản của người khác bị xe thuê gây hư hỏng Có, trong giới hạn trách nhiệm Theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi
Chính chiếc xe thuê bị hư hỏng Không Thuộc bảo hiểm vật chất xe nếu có, hoặc theo thỏa thuận thuê
Chiếc xe thuê bị mất cắp Không Không phải thiệt hại của bên thứ ba
Thương tích của người lái xe thuê Không, người lái không phải bên thứ ba Có thể có bảo hiểm tự nguyện khác
Phần thiệt hại vượt giới hạn trách nhiệm Không Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường phần vượt, trừ khi có bảo hiểm tự nguyện

Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm với xe máy

Theo Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn. Với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự gây ra, giới hạn là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Đây là mức tối đa doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo bảo hiểm bắt buộc, không phải số tiền chắc chắn được nhận. Điều 12 quy định mức bồi thường về sức khỏe, tính mạng được xác định theo bảng quy định trong Nghị định hoặc theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt mức bảng; mức bồi thường về tài sản được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới, không vượt giới hạn trách nhiệm. Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường phần vượt quá giới hạn, trừ trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm tự nguyện.

Phần vượt giới hạn hoặc thiệt hại không được bảo hiểm vẫn có thể phải bồi thường theo Bộ luật Dân sự. Điều 601 Bộ luật Dân sự xác định phương tiện giao thông vận tải cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ; chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, nếu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Các trường hợp bảo hiểm không bồi thường mà người thuê cần nhớ

Điều 7 khoản 2 Nghị định 67/2023/NĐ-CP liệt kê các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Những trường hợp liên quan trực tiếp đến người thuê xe gồm:

  • Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.
  • Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Nghị định nói rõ nếu bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự thì không thuộc trường hợp loại trừ.
  • Giấy phép lái xe: người lái không đủ điều kiện về độ tuổi; không có giấy phép lái xe; dùng giấy phép lái xe không hợp lệ, bị tẩy xóa, hết hạn tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc không phù hợp với loại xe bắt buộc phải có giấy phép. Người bị tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe được coi là không có giấy phép lái xe.
  • Thiệt hại gián tiếp như giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
  • Thiệt hại về tài sản khi người lái có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế, hoặc sử dụng ma túy, chất kích thích bị cấm.
  • Tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn; tài sản đặc biệt như vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm; thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.

Điểm quan trọng nhất với người thuê là giấy phép lái xe. Nếu bạn lái một chiếc xe đòi hỏi hạng giấy phép mà bạn không có, bảo hiểm bắt buộc của xe có thể không bồi thường, và trách nhiệm với người bị thiệt hại có thể dồn về phía bạn. Bài thuê xe máy có cần bằng lái không giải thích loại giấy phép theo từng dòng xe.

Ví dụ giả định

Ví dụ giả định 1: bạn thuê một chiếc xe tay ga, có giấy phép lái xe phù hợp, xe có giấy chứng nhận bảo hiểm còn hạn. Bạn va vào một chiếc xe đang dừng, làm hỏng đèn và vỏ xe đó. Đây là thiệt hại tài sản của bên thứ ba; doanh nghiệp bảo hiểm của xe xem xét bồi thường theo thiệt hại thực tế, mức độ lỗi và trong giới hạn trách nhiệm. Còn hư hỏng trên chính chiếc xe thuê thì giải quyết theo thỏa thuận thuê hoặc bảo hiểm tự nguyện nếu có.

Ví dụ giả định 2: cũng tình huống trên, nhưng người lái không có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe. Trường hợp này thuộc danh sách loại trừ; bảo hiểm bắt buộc có thể không bồi thường và người lái phải đối mặt với trách nhiệm bồi thường theo Bộ luật Dân sự, ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính.

Giấy chứng nhận bảo hiểm: kiểm tra gì khi nhận xe

Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH) yêu cầu người lái xe mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, cùng với chứng nhận đăng ký xe và giấy phép lái xe. Các giấy tờ này có thể được xuất trình qua tài khoản định danh điện tử nếu đã được tích hợp.

Theo Điều 10 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, giấy chứng nhận bảo hiểm có các nội dung như tên, địa chỉ của chủ xe; biển số, số khung, số máy; tên và số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm; giới hạn trách nhiệm; trách nhiệm của chủ xe, người lái khi xảy ra tai nạn; thời hạn bảo hiểm. Giấy chứng nhận có thể được cấp dưới dạng điện tử; Báo Điện tử Chính phủ cho biết bản điện tử có giá trị pháp lý ngang bản giấy.

Khi nhận xe, hãy cùng người bàn giao xem:

  1. Biển số trên giấy chứng nhận có khớp với chiếc xe bạn nhận không.
  2. Thời hạn bảo hiểm còn hiệu lực trong suốt kỳ thuê không. Điều 9 quy định thời hạn bảo hiểm tối thiểu 1 năm, tối đa 3 năm (trừ một số trường hợp), nên kỳ thuê dài có thể đi qua ngày hết hạn.
  3. Số đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm, lưu vào điện thoại.
  4. Hình thức xuất trình: bản giấy được giao cho bạn, bản điện tử hay cách khác; hỏi rõ để không lúng túng khi bị kiểm tra.

Các bước kiểm tra xe và giấy tờ khi bàn giao có tại checklist kiểm tra xe máy khi nhận và trả. Nếu làm mất giấy chứng nhận trong kỳ thuê, Nghị định quy định chủ xe phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm cấp lại; xem thêm bài mất xe máy thuê, mất giấy tờ.

Khi xảy ra tai nạn: nghĩa vụ thông báo và hồ sơ

Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP đặt ra nghĩa vụ cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm khi tai nạn xảy ra:

  • Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm vào đường dây nóng, tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại, bảo vệ hiện trường.
  • Không di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn, hạn chế thiệt hại hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan), gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc hình thức điện tử.

Về phía doanh nghiệp bảo hiểm, Nghị định yêu cầu trong vòng 1 giờ kể từ khi nhận thông báo phải hướng dẫn các biện pháp bảo đảm an toàn và hồ sơ, thủ tục; trong vòng 24 giờ phối hợp tổ chức giám định tổn thất; và trong vòng 3 ngày làm việc phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo tỷ lệ quy định. Nếu không thông báo tai nạn theo đúng thời hạn, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền giảm trừ tối đa 5% số tiền bồi thường thiệt hại đối với tài sản.

Hồ sơ bồi thường (Điều 13) gồm văn bản yêu cầu bồi thường; giấy tờ của xe và người lái như giấy chứng nhận đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy tờ tùy thân của người lái, giấy chứng nhận bảo hiểm; tài liệu chứng minh thiệt hại về người và tài sản; và một số tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm tự thu thập như biên bản giám định. Vì chủ xe là bên mua bảo hiểm, còn giấy phép lái xe và giấy tờ tùy thân là của bạn, hai bên cần phối hợp. Các bước xử lý ngay tại hiện trường được trình bày ở bài va chạm khi đi xe máy thuê.

Bảo hiểm tự nguyện: những gì bảo hiểm bắt buộc không làm

Điều 4 Nghị định cho phép bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận mở rộng điều kiện bảo hiểm, tăng số tiền bảo hiểm với phí bổ sung tương ứng; khi đó phần bảo hiểm bắt buộc phải được tách riêng. Ngoài ra, chủ xe có thể mua các sản phẩm tự nguyện khác, ví dụ bảo hiểm vật chất cho chính chiếc xe hoặc bảo hiểm tai nạn cho người trên xe, tùy sản phẩm của từng doanh nghiệp.

Những sản phẩm này không bắt buộc, và việc một chiếc xe thuê có hay không có chúng là thông tin của chủ xe. Đừng suy ra từ việc xe “có bảo hiểm” rằng mọi thiệt hại đều được chi trả. Hãy hỏi cụ thể.

Những câu nên hỏi bên cho thuê về bảo hiểm

  • Xe có giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc còn hiệu lực đến ngày nào? Tôi được giao bản giấy hay xuất trình bản điện tử?
  • Khi có tai nạn, ai sẽ gọi đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm và gửi thông báo bằng văn bản?
  • Xe có bảo hiểm tự nguyện nào khác không, ví dụ cho thân xe hay người ngồi trên xe?
  • Thiệt hại vượt giới hạn hoặc thuộc trường hợp loại trừ được xử lý thế nào trong thỏa thuận thuê?
  • Hư hỏng trên chính chiếc xe thuê sau tai nạn được xác định và giải quyết ra sao?

Ghi các câu trả lời vào thỏa thuận thuê hoặc tin nhắn xác nhận. Bài hợp đồng thuê xe máy gợi ý cách đọc các điều khoản liên quan trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

Thuê xe máy có được bảo hiểm không?

Xe cơ giới tham gia giao thông thuộc đối tượng phải có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự do chủ xe mua. Bảo hiểm này bồi thường cho bên thứ ba và hành khách khi xe gây thiệt hại, không phải cho chính chiếc xe hay người lái. Hãy kiểm tra giấy chứng nhận của đúng chiếc xe khi nhận.

Tôi lái xe thuê gây tai nạn thì bảo hiểm của xe có áp dụng không?

Nghị định 67/2023/NĐ-CP coi người được giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp là chủ xe cơ giới. Thiệt hại bạn gây cho bên thứ ba có thể được bảo hiểm xem xét nếu hợp đồng còn hiệu lực và không thuộc trường hợp loại trừ, trong giới hạn trách nhiệm.

Không có bằng lái phù hợp thì sao?

Người lái không có giấy phép lái xe hoặc dùng giấy phép không phù hợp với loại xe bắt buộc phải có giấy phép thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Khi đó, trách nhiệm bồi thường có thể thuộc về chính bạn.

Bảo hiểm bắt buộc có trả tiền sửa xe thuê bị hỏng không?

Không. Hư hỏng của chính chiếc xe không thuộc phạm vi bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Việc này được giải quyết theo bảo hiểm vật chất xe nếu chủ xe có mua, hoặc theo thỏa thuận thuê.

Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử có được chấp nhận không?

Nghị định cho phép cấp giấy chứng nhận điện tử và Báo Điện tử Chính phủ cho biết bản điện tử có giá trị pháp lý ngang bản giấy. Hãy hỏi bên cho thuê cách bạn xuất trình khi được kiểm tra.

Trước khi nhận xe, hãy hỏi Motoopen về giấy chứng nhận bảo hiểm và các điều kiện liên quan của đúng chiếc xe bạn thuê. Liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc xem trang liên hệ Motoopen. Các bài kinh nghiệm khác có tại chuyên mục kinh nghiệm thuê xe.

Nguồn tham khảo

Thông tin được kiểm chứng ngày 29/10/2026. Quy định về bảo hiểm có thể được sửa đổi; hãy đối chiếu văn bản mới nhất và giấy chứng nhận bảo hiểm của đúng chiếc xe. Bài viết mang tính thông tin chung, không thay thế tư vấn của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tư vấn pháp lý.

Chia sẻ bài viết

Facebook(mở cửa sổ mới)