Bỏ qua, đến nội dung chính

Đã đóng cửaMở cửa 09:00 hôm nay

Gọi 0857 255 868

Kinh nghiệm thuê xe

Thuê xe máy có cần bằng lái không? Trả lời theo luật hiện hành

Thuê xe máy có cần bằng lái không: xe mô tô (hầu hết xe số, xe ga trên 50 cm³) cần giấy phép đúng hạng; chỉ xe gắn máy 50 cm³ và xe đạp điện không cần. Kèm bảng A1 cũ – A1 mới và rủi ro bảo hiểm khi lái không bằng.

Đăng 11 phút đọcBởi admin

Trong bài này

Thuê xe máy có cần bằng lái không? Có, nếu chiếc xe bạn sẽ lái là xe mô tô, tức gần như mọi xe số và xe ga phổ thông có dung tích trên 50 cm³: người lái phải có giấy phép lái xe còn hiệu lực, đúng hạng. Chỉ xe gắn máy đúng định nghĩa (xăng đến 50 cm³ hoặc điện đến 4 kW, vận tốc thiết kế không quá 50 km/h) mới không cần giấy phép lái xe, và người lái phải đủ 16 tuổi; xe đạp điện thuộc nhóm xe thô sơ. Pháp luật không có quy định riêng cho “người thuê xe”: điều kiện gắn với người trực tiếp cầm lái, dù xe là của bạn, của người quen hay thuê từ cửa hàng.

Câu trả lời theo từng loại xe

Bảng dưới tóm tắt Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH năm 2026): định nghĩa phương tiện ở Điều 34, hạng giấy phép ở Điều 57 và độ tuổi ở Điều 59.

Loại xe (theo luật) Nhận biết Giấy phép lái xe Tuổi tối thiểu
Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện Có bàn đạp, động cơ chỉ trợ lực; ngắt khi ngừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km/h Không cần (xe thô sơ) Luật không đặt mốc tuổi riêng; cửa hàng có thể có quy định
Xe gắn máy Vận tốc thiết kế không quá 50 km/h; xăng đến 50 cm³ hoặc điện đến 4 kW Không cần Đủ 16 tuổi
Xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ (điện đến 11 kW) Phần lớn xe số, xe ga phổ thông Hạng A1 Đủ 18 tuổi
Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ (điện trên 11 kW) Một số xe ga cỡ lớn hơn, xe tay côn Hạng A Đủ 18 tuổi

Hai điểm hay bị hiểu sai:

  • “Xe nhỏ” chưa chắc là xe gắn máy. Một chiếc xe ga gọn, nhẹ như Honda Vision có dung tích 109,5 cm³ theo Honda Việt Nam, vẫn là xe mô tô và cần hạng A1. Hãy xem dung tích hoặc công suất ghi trên giấy đăng ký của chính chiếc xe, không dựa vào kiểu dáng hay cách gọi “xe 50”.
  • “Xe điện” chưa chắc không cần bằng. Xe máy điện có công suất trên 4 kW hoặc chạy nhanh hơn 50 km/h là xe mô tô; công suất đến 11 kW cần hạng A1. Chỉ xe đạp điện đúng định nghĩa mới thuộc xe thô sơ.

Thông số của một số mẫu xe phổ biến có trong các bài thuê xe Honda Vision và chọn Air Blade 125 hay 160 theo bằng lái.

Bằng A1 cũ và bằng A1 mới khác nhau thế nào?

Từ ngày 01/01/2025, hạng A1 mới chỉ áp dụng cho xe mô tô hai bánh đến 125 cm³. Nhưng nhiều người đang giữ giấy phép A1 cấp trước mốc này. Điều 89 của luật (quy định chuyển tiếp) cho biết:

  • Giấy phép lái xe cấp trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép.
  • Nếu chưa đổi, cấp lại theo luật mới, giấy phép hạng A1 cũ được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (hoặc động cơ điện từ 4 kW đến dưới 14 kW).
  • Giấy phép hạng A2 cũ được điều khiển xe từ 175 cm³ trở lên và các xe thuộc hạng A1 cũ.
  • Khi đổi hoặc cấp lại, A1 cũ được chuyển sang hạng A kèm điều kiện hạn chế: chỉ điều khiển xe mô tô hai bánh dưới 175 cm³ (hoặc điện dưới 14 kW).
Giấy phép bạn đang có Phạm vi xe mô tô hai bánh được điều khiển Xe ga khoảng 150–160 cm³?
A1 cấp từ 01/01/2025 Đến 125 cm³ (điện đến 11 kW) Không
A1 cấp trước 01/01/2025, chưa đổi Từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (điện từ 4 kW đến dưới 14 kW) Được
A đổi từ A1 cũ, có điều kiện hạn chế Dưới 175 cm³ (điện dưới 14 kW) Được
A2 cũ, hoặc A không kèm hạn chế Mọi dung tích, kể cả từ 175 cm³ Được

Vì vậy, khi hỏi thuê một chiếc xe ga khoảng 150–160 cm³, hãy nói rõ giấy phép của bạn cấp năm nào. Hai người cùng “có bằng A1” có thể được lái hai nhóm xe khác nhau.

Có bằng rồi, cần kiểm tra thêm gì?

Điều 56 khoản 1 yêu cầu người lái có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển. Trước ngày nhận xe, hãy tự kiểm tra:

  • Thời hạn: giấy phép hạng A1, A không có thời hạn (Điều 57 khoản 5), nhưng giấy phép bị thu hồi thì không còn hiệu lực (Điều 57 khoản 7).
  • Điểm: mỗi giấy phép có 12 điểm. Nếu bị trừ hết điểm, người có giấy phép không được điều khiển phương tiện theo giấy phép đó; sau ít nhất 6 tháng mới được kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm (Điều 58).
  • Bản điện tử: nếu giấy phép đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử, việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện qua tài khoản đó (Điều 56 khoản 3). Hãy mở ứng dụng kiểm tra trước, đừng đợi đến lúc cần.
  • Hạng đúng với xe: đối chiếu hạng trên giấy phép với dung tích ghi trên chứng nhận đăng ký của chiếc xe sẽ nhận, theo bảng ở trên.

Khi lái, bạn cũng cần mang theo chứng nhận đăng ký xe và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe (Điều 56 khoản 1). Với xe thuê, hãy hỏi cửa hàng bàn giao những giấy tờ này ra sao.

Vì sao cửa hàng cho thuê đúng luật sẽ hỏi giấy phép lái xe?

Điều 9 khoản 7 của luật nghiêm cấm giao xe cơ giới cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông. Khi giao xe mô tô cho bạn, cửa hàng cần biết bạn đủ điều kiện. Một cửa hàng không hỏi giấy phép không làm cho việc bạn lái xe mô tô không bằng trở nên hợp pháp: Điều 9 khoản 1 nghiêm cấm điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định, và nghĩa vụ này thuộc về người cầm lái.

Vì thế, hãy cẩn trọng với lời mời kiểu “thuê xe không cần bằng” khi chiếc xe là xe mô tô. Lời mời đó không thay đổi điều kiện pháp lý của bạn, chỉ dồn toàn bộ rủi ro sang bạn.

Rủi ro thật sự khi lái xe thuê mà không có bằng phù hợp

Ngoài việc bị xử phạt hành chính (mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung), có hai rủi ro tài chính ít người để ý:

  1. Bảo hiểm bắt buộc có thể không chi trả. Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Điều 7 khoản 2 điểm c) loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khi người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi, không có giấy phép lái xe, dùng giấy phép không hợp lệ, hết hạn, hoặc không phù hợp với xe bắt buộc phải có giấy phép. Người bị tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi giấy phép được coi là không có giấy phép.
  2. Người đang sử dụng xe phải bồi thường. Bộ luật Dân sự 2015 xếp phương tiện giao thông vận tải cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ (Điều 601). Nếu chủ sở hữu đã giao xe cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường thiệt hại do xe gây ra, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; và trách nhiệm này phát sinh cả khi không có lỗi, trừ các ngoại lệ luật nêu.

Ví dụ giả định: bạn có giấy phép A1 cấp năm 2025, thuê một chiếc xe ga dung tích khoảng 157 cm³ và va chạm làm người đi đường bị thương. Giấy phép của bạn không phù hợp với dung tích xe, nên ngoài việc bị xử phạt, bạn có thể không được bảo hiểm bắt buộc bồi thường phần thiệt hại cho người thứ ba, và phải tự chịu trách nhiệm bồi thường. Chỉ một câu hỏi “bằng của tôi đi được xe này không?” trước khi nhận xe là đủ để tránh tình huống này.

Chưa có bằng: những lựa chọn hợp lệ

Nếu bạn chưa có giấy phép phù hợp, đừng tìm cách “lách”. Các hướng hợp lệ gồm:

  • Xe gắn máy đúng định nghĩa: nếu đủ 16 tuổi, có hiểu biết quy tắc giao thông và kỹ năng điều khiển (Điều 56 khoản 4). Xác nhận dung tích hoặc công suất trên giấy đăng ký xe. Xem trang hỏi thuê xe 50cc tại Motoopen.
  • Xe đạp điện: phù hợp quãng ngắn; người lái và người được chở vẫn phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn (Điều 31). Hãy hỏi thông số để chắc đó là xe đạp điện, không phải xe máy điện.
  • Phương tiện khác trong thời gian chờ: xe buýt, tàu điện, xe ôm công nghệ. Bài thuê xe máy hay đi xe ôm công nghệ giúp bạn so sánh.
  • Học và thi lấy giấy phép: người đủ 18 tuổi được cấp hạng A1, A (Điều 59). Khi đã có giấy phép, bạn quay lại hỏi thuê với đầy đủ lựa chọn hơn.

Với người dưới 18 tuổi, chỉ xe đạp điện và (từ đủ 16 tuổi) xe gắn máy là phù hợp về mặt giấy phép; việc thuê xe cần cha mẹ hoặc người giám hộ cùng trao đổi với cửa hàng, và điều kiện cho thuê do cửa hàng quyết định.

Một người thuê, người khác lái: cần lưu ý gì?

Người đứng ra thuê và người cầm lái có thể khác nhau, ví dụ một người đặt xe cho cả nhóm. Điều kiện giấy phép áp dụng với từng người thực sự lái. Khi đặt xe, hãy báo cho cửa hàng biết ai sẽ lái, mỗi người có giấy phép hạng gì. Đừng tự ý giao xe thuê cho bạn bè chưa có giấy phép phù hợp: vừa trái Điều 9 khoản 7, vừa có thể vi phạm thỏa thuận thuê. Quy trình chung khi thuê có trong trang thủ tục thuê xe tại Motoopen.

Checklist trước khi nhận xe

  1. Xác định loại xe muốn thuê và hỏi dung tích (hoặc công suất nếu là xe điện) của chiếc xe cụ thể.
  2. Đối chiếu với hạng và năm cấp giấy phép của bạn theo bảng ở trên.
  3. Kiểm tra giấy phép còn hiệu lực, còn điểm; mở sẵn bản điện tử nếu có.
  4. Báo cửa hàng danh sách người sẽ lái và giấy phép của từng người.
  5. Khi nhận xe, kiểm tra dung tích trên chứng nhận đăng ký xe, hỏi về chứng nhận bảo hiểm bắt buộc và cách bàn giao giấy tờ.
  6. Đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn, cài quai đúng cách cho cả người lái và người ngồi sau (Điều 33).

Câu hỏi thường gặp

Thuê xe 50cc có cần bằng lái không?

Không, nếu đó đúng là xe gắn máy: vận tốc thiết kế không quá 50 km/h, dung tích đến 50 cm³ (hoặc điện đến 4 kW). Người lái phải đủ 16 tuổi, hiểu biết quy tắc giao thông và có kỹ năng điều khiển.

Có bằng A1 thì thuê được xe ga 150–160 cm³ không?

Tùy năm cấp. Giấy phép A1 cấp từ 01/01/2025 chỉ cho xe đến 125 cm³. Giấy phép A1 cấp trước mốc đó, chưa đổi, được tiếp tục điều khiển xe từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ theo quy định chuyển tiếp tại Điều 89.

Quên bằng giấy nhưng có giấy phép trên tài khoản định danh điện tử thì sao?

Luật cho phép xuất trình, kiểm tra qua tài khoản định danh điện tử nếu giấy phép đã được tích hợp vào đó. Hãy kiểm tra trước khi đi và báo cửa hàng cách bạn sẽ xuất trình giấy phép.

Giấy phép bị trừ hết điểm có được lái xe thuê không?

Không. Khi giấy phép bị trừ hết điểm, bạn không được điều khiển phương tiện theo giấy phép đó cho đến khi được phục hồi điểm theo Điều 58.

Xe đạp điện có cần bằng không?

Không. Xe đạp điện đúng định nghĩa là xe thô sơ. Người lái và người được chở vẫn phải đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn và cài quai đúng quy cách.

Motoopen ở 114 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, Hà Nội, mở cửa 09:00–21:00 hằng ngày. Khi hỏi xe, hãy cho biết hạng và năm cấp giấy phép để được gợi ý dòng xe phù hợp. Liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc trang liên hệ Motoopen. Khách nước ngoài có thể đọc riêng bài thuê xe máy cho người nước ngoài; các bài khác nằm trong chuyên mục kinh nghiệm thuê xe.

Nguồn tham khảo

Thông tin được kiểm chứng ngày 29/10/2026. Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026); theo nội dung sửa đổi đã công bố, Điều 7 chỉ thay cụm từ “người thứ ba” bằng “bên thứ ba”, không đổi các trường hợp loại trừ nêu trên. Quy định có thể tiếp tục thay đổi; hãy đối chiếu văn bản mới nhất trước khi quyết định.

Chia sẻ bài viết

Facebook(mở cửa sổ mới)