Bỏ qua, đến nội dung chính

Đã đóng cửaMở cửa 09:00 hôm nay

Gọi 0857 255 868

Kiến thức xe máy

Giấy tờ cần mang khi đi xe máy thuê: bằng lái, đăng ký, bảo hiểm

Khi đi xe máy thuê, luật yêu cầu mang giấy phép lái xe phù hợp, chứng nhận đăng ký xe và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc. Bản điện tử nào được chấp nhận, đăng ký xe thuê xử lý thế nào và không xuất trình được thì sao.

Đăng Cập nhật 13 phút đọcBởi Biên tập Motoopen

Người lái xe máy đội mũ bảo hiểm di chuyển trên đường phố
Trong bài này

Giấy tờ cần mang khi đi xe máy thuê gồm ba thứ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: giấy phép lái xe phù hợp của bạn, chứng nhận đăng ký xe của chiếc xe đang lái và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự còn hiệu lực. Giấy phép lái xe có thể xuất trình qua tài khoản định danh điện tử nếu đã tích hợp, nhưng đăng ký xe của xe thuê nằm trong tài khoản của chủ xe, nên bạn cần hỏi rõ bên cho thuê cách mang theo. Bài viết giải thích từng loại giấy tờ, bản giấy hay bản điện tử được chấp nhận, điều gì xảy ra khi không xuất trình được và checklist khi nhận xe (kiểm chứng ngày 29/10/2026).

Luật yêu cầu mang theo những gì?

Khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026) quy định khi tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo:

  1. Chứng nhận đăng ký xe, hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức đó.
  2. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển.
  3. Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
  4. Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Khoản 3 cùng Điều cho phép: trường hợp các giấy tờ này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản đó. Người lái xe gắn máy (loại 50 cm³) không cần giấy phép lái xe nhưng phải đủ 16 tuổi, hiểu quy tắc giao thông và có kỹ năng điều khiển (khoản 4 Điều 56); chứng nhận đăng ký xe và bảo hiểm vẫn cần mang theo.

Bảng tổng hợp: từng giấy tờ với xe thuê

Giấy tờ Của ai Bản giấy hay điện tử Lưu ý riêng khi đi xe thuê
Giấy phép lái xe Của bạn Thẻ giấy phép, hoặc giấy phép đã tích hợp trên tài khoản định danh điện tử Hạng phải phù hợp dung tích xe thuê: A1 cho xe đến 125 cm³, A cho xe trên 125 cm³
Chứng nhận đăng ký xe Của chủ xe (bên cho thuê) Bản gốc; dữ liệu điện tử nằm trên tài khoản của chủ xe Hỏi bên cho thuê cách mang theo; bản photo không nằm trong danh sách luật quy định
Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự Cấp cho chủ xe, gắn với chiếc xe Bản giấy hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử Kiểm tra biển số khớp với xe và thời hạn còn hiệu lực suốt kỳ thuê
Chứng nhận kiểm định Của xe Không áp dụng với xe máy tại thời điểm viết Kiểm định khí thải xe máy tại Hà Nội theo lộ trình bắt đầu từ 01/07/2027
Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu Của bạn Thẻ, hoặc căn cước điện tử trên ứng dụng định danh Không nằm trong danh sách của Điều 56, nhưng cần để xác định nhân thân và làm thủ tục thuê

Giấy phép lái xe: của bạn, bản giấy hoặc bản điện tử

Đây là giấy tờ duy nhất trong danh sách thuộc về chính bạn. Hai điểm cần kiểm tra trước khi nhận xe:

  • Hạng phù hợp: theo Điều 57 Luật, hạng A1 dành cho xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ (hoặc động cơ điện đến 11 kW), hạng A cho xe trên 125 cm³. Giấy phép A1 cấp trước 01/01/2025 có quy định chuyển tiếp riêng. Chi tiết theo từng loại xe có trong bài thuê xe máy có cần bằng lái không.
  • Còn hiệu lực, còn điểm: giấy phép bị trừ hết điểm thì không được điều khiển xe theo giấy phép đó.

Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 01/07/2026) định nghĩa giấy phép lái xe điện tử là giấy phép thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu, được tích hợp lên hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử. Nếu giấy phép của bạn đã hiện trong ứng dụng định danh, bạn có thể xuất trình qua đó. Hãy mở ứng dụng kiểm tra trước khi đi, nhớ mật khẩu và giữ điện thoại đủ pin; nếu không chắc, mang thêm thẻ giấy.

Chứng nhận đăng ký xe: điểm dễ vướng nhất với xe thuê

Chứng nhận đăng ký xe (thường gọi là cà vẹt) đứng tên chủ xe, tức bên cho thuê. Từ ngày 08/06/2026, Thông tư 37/2026/TT-BCA quy định dữ liệu điện tử chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia và ứng dụng VNeTraffic. Tuy vậy, dữ liệu này hiển thị trong tài khoản của chủ xe; với xe thuê, tài khoản định danh của bạn sẽ không có đăng ký của chiếc xe đó.

Vì vậy, khi thuê xe, hãy hỏi bên cho thuê ba câu:

  1. Chứng nhận đăng ký xe (bản gốc) có đi kèm xe trong suốt kỳ thuê không, và để ở đâu?
  2. Nếu bị kiểm tra mà không xuất trình được, tôi gọi ai, số nào, trong giờ nào?
  3. Thông tin trên chứng nhận (biển số, số khung, số máy) đã khớp với chiếc xe tôi nhận chưa?

Một bản photo hoặc ảnh chụp đăng ký xe không phải là giấy tờ được liệt kê ở khoản 1 Điều 56 (ngoại lệ duy nhất là bản sao có chứng thực kèm giấy biên nhận của tổ chức tín dụng khi xe đang thế chấp). Ảnh chụp có thể giúp bạn đối chiếu thông tin hoặc báo mất, nhưng đừng coi đó là giấy tờ thay thế. Chính sách giao giấy tờ xe của Motoopen chưa được công bố trên website, nên hãy xác nhận khi đặt xe; quy trình chung có tại trang thủ tục thuê xe máy.

Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự do chủ xe mua cho chiếc xe. Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, giấy chứng nhận bảo hiểm có các nội dung như tên chủ xe, biển số, số khung, số máy, đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm, giới hạn trách nhiệm và thời hạn bảo hiểm; doanh nghiệp có thể cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử và bản điện tử phải phản ánh đầy đủ các nội dung đó. Báo Điện tử Chính phủ cho biết bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Khi nhận xe, hãy xem biển số trên giấy chứng nhận có khớp với xe không, và thời hạn bảo hiểm có còn trong suốt kỳ thuê không. Phạm vi bảo hiểm này bảo vệ ai, loại trừ gì được giải thích trong bài bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe thuê.

Chứng nhận kiểm định: xe máy đã phải mang chưa?

Luật yêu cầu mang chứng nhận kiểm định “đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật”. Với xe máy đang lưu hành, Quyết định 13/2026/QĐ-TTg (ban hành 02/04/2026, hiệu lực 16/05/2026) đặt lộ trình kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh bắt đầu từ 01/07/2027. Tại thời điểm kiểm chứng, người đi xe máy ở Hà Nội chưa phải mang chứng nhận kiểm định. Khi lộ trình bắt đầu, hãy hỏi bên cho thuê về giấy tờ kiểm định của xe và kiểm tra lại quy định tại thời điểm đó.

Không xuất trình được giấy tờ thì sao?

Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Nghị định 238/2026/NĐ-CP chỉ sửa một số từ ngữ, không đổi cơ chế ở khoản 3) quy định cách xử lý khi tại thời điểm kiểm tra, người điều khiển không xuất trình được giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe hoặc chứng nhận kiểm định (bản giấy hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử):

  1. Người có thẩm quyền lập biên bản đối với người điều khiển về hành vi không có giấy tờ tương ứng, lập biên bản đối với chủ phương tiện về các hành vi tương ứng tại Điều 32, và tạm giữ phương tiện theo quy định.
  2. Nếu trong thời hạn hẹn giải quyết ghi trong biên bản, người vi phạm xuất trình được giấy tờ (hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử), thì không bị xử phạt về hành vi không có giấy tờ, không mang theo giấy tờ, và chủ phương tiện cũng không bị xử phạt. Ngoại lệ là người điều khiển phương tiện kinh doanh vận tải: vẫn bị phạt lỗi không mang theo.
  3. Quá thời hạn hẹn mà mới xuất trình hoặc không xuất trình được thì phải chấp hành quyết định xử phạt theo các hành vi đã ghi trong biên bản.

Nói cách khác, quên giấy tờ không bị phạt riêng nếu bạn bổ sung đúng hạn, nhưng xe có thể bị tạm giữ và bạn mất thời gian đi giải quyết. Với xe thuê, việc này kéo theo cả chủ xe, nên bên cho thuê thường rất quan tâm đến việc bạn mang đủ giấy tờ.

Nếu thực sự không có giấy tờ, khung phạt cho người điều khiển xe máy (không kinh doanh vận tải) theo Nghị định 168:

Hành vi Mức phạt tiền Căn cứ
Không có giấy phép lái xe, hoặc giấy phép không phù hợp, khi lái xe đến 125 cm³ 2.000.000–4.000.000 đồng Điểm a khoản 5 Điều 18
Không có giấy phép lái xe khi lái xe trên 125 cm³ 6.000.000–8.000.000 đồng Điểm b khoản 7 Điều 18
Có giấy phép nhưng không phù hợp loại xe trên 125 cm³ 6.000.000–8.000.000 đồng Điểm a khoản 7 Điều 18
Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc đã hết hạn, hết hiệu lực) 2.000.000–3.000.000 đồng Điểm a khoản 2 Điều 14
Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự còn hiệu lực 200.000–300.000 đồng Điểm b khoản 2 Điều 18

Lưu ý: khoản 3 Điều 48 chỉ nêu giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe và chứng nhận kiểm định, không nêu chứng nhận bảo hiểm. Vì vậy đừng trông vào việc bổ sung sau với bảo hiểm; hãy chắc chắn bạn có bản giấy hoặc bản điện tử ngay khi nhận xe. Các lỗi khác của xe máy được tổng hợp trong chuyên mục kiến thức xe máy.

Dùng xe thuê để chở khách, giao hàng

Nghị định 168 có riêng các mức phạt “không mang theo” giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe và chứng nhận bảo hiểm đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kinh doanh vận tải (khoản 2 Điều 18, 200.000–300.000 đồng). Nếu bạn định dùng xe thuê để chạy chở khách hoặc giao hàng, hãy hỏi bên cho thuê trước: nhiều hợp đồng thuê xe giới hạn mục đích sử dụng, và người làm nghề cần mang đủ giấy tờ bản giấy hoặc bản điện tử hợp lệ.

Thẻ căn cước, hộ chiếu: không bắt buộc theo Điều 56 nhưng nên mang

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ không liệt kê thẻ căn cước trong danh sách giấy tờ phải mang khi lái xe. Tuy vậy, khi bị kiểm tra hoặc lập biên bản, cơ quan chức năng cần xác định nhân thân của bạn, và bên cho thuê cũng cần thông tin này để làm hợp đồng. Bạn có thể dùng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử trên ứng dụng định danh.

Một lưu ý quan trọng: Luật Căn cước 2023 nghiêm cấm việc thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước và giữ thẻ căn cước trái quy định của pháp luật. Đừng để lại thẻ căn cước làm vật bảo đảm khi thuê xe; nếu cần đặt cọc, hãy trao đổi hình thức khác có biên nhận.

Với khách nước ngoài, giấy tờ tùy thân là hộ chiếu, còn điều kiện về giấy phép lái xe (giấy phép quốc tế phải đi kèm giấy phép quốc gia, trường hợp phải đổi giấy phép) được giải thích trong bài người nước ngoài lái xe ở Việt Nam.

Checklist giấy tờ khi nhận và trong suốt kỳ thuê

Trước khi rời cửa hàng:

  • Giấy phép lái xe của bạn đúng hạng với dung tích xe (xem trên chứng nhận đăng ký), còn hiệu lực; bản điện tử mở được trên ứng dụng.
  • Chứng nhận đăng ký xe đi kèm xe: biển số, số khung, số máy khớp với chiếc xe thực tế.
  • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc: biển số khớp, thời hạn còn hiệu lực suốt kỳ thuê; nếu là bản điện tử, hỏi cách xem lại.
  • Hợp đồng hoặc biên bản giao xe ghi rõ giấy tờ đã giao kèm; chụp ảnh lưu lại.
  • Lưu số điện thoại của bên cho thuê để gọi khi cần xuất trình giấy tờ của chủ xe.

Trong kỳ thuê:

  • Không để giấy tờ xe trong cốp khi gửi xe ở nơi không có người trông; mang theo người hoặc cất ở nơi bên cho thuê hướng dẫn.
  • Không để thẻ căn cước, giấy phép lái xe chung với chìa khóa xe.
  • Nếu mất giấy tờ, báo ngay cho bên cho thuê; cách xử lý từng loại có trong bài mất xe máy thuê, mất giấy tờ.

Phần kiểm tra tình trạng xe (phanh, đèn, lốp, xăng, vết xước) đi kèm checklist giấy tờ ở trên; danh sách đầy đủ có trong bài checklist kiểm tra xe máy khi nhận và trả.

Câu hỏi thường gặp

Đi xe thuê có cần mang cà vẹt bản gốc không?

Luật yêu cầu mang chứng nhận đăng ký xe; bản sao chỉ được chấp nhận khi có chứng thực và kèm giấy biên nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp xe đang thế chấp. Vì dữ liệu điện tử nằm trong tài khoản của chủ xe, hãy hỏi bên cho thuê cách giấy tờ xe đi kèm trong kỳ thuê.

Chỉ có bằng lái trên VNeID có được không?

Được, nếu giấy phép đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử. Khoản 3 Điều 56 Luật cho phép xuất trình, kiểm tra qua tài khoản đó. Hãy kiểm tra ứng dụng hoạt động trước khi đi.

Quên giấy tờ ở nhà có bị phạt không?

Với giấy phép lái xe và chứng nhận đăng ký xe, nếu bạn xuất trình được trong thời hạn hẹn ghi trên biên bản thì không bị xử phạt về hành vi không có hoặc không mang theo giấy tờ (trừ người kinh doanh vận tải), nhưng xe có thể bị tạm giữ trong thời gian đó.

Bảo hiểm điện tử có được chấp nhận không?

Có. Nghị định 67/2023/NĐ-CP cho phép cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, và bản điện tử có giá trị như bản giấy khi phản ánh đủ nội dung bắt buộc.

Thuê xe 50cc có cần mang giấy tờ không?

Có. Xe gắn máy không cần giấy phép lái xe, nhưng người lái phải đủ 16 tuổi và vẫn cần mang chứng nhận đăng ký xe, chứng nhận bảo hiểm bắt buộc.

Bạn muốn biết Motoopen giao xe kèm những giấy tờ gì? Liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc trang liên hệ Motoopen, và hỏi trước về chứng nhận đăng ký xe, bảo hiểm của chiếc xe bạn sẽ nhận.

Nguồn tham khảo

Thông tin pháp lý được kiểm chứng ngày 29/10/2026. Quy định về giấy tờ, xử phạt và lộ trình kiểm định có thể thay đổi; hãy kiểm tra văn bản mới nhất trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Chia sẻ bài viết

Facebook(mở cửa sổ mới)