Trong bài này
Người nước ngoài lái xe ở Việt Nam hợp pháp khi có một loại giấy phép lái xe mà luật Việt Nam công nhận và đúng hạng với chiếc xe đang điều khiển. Với khách ngắn ngày, đó thường là giấy phép lái xe quốc tế (IDP) do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp, mang kèm bằng lái quốc gia; với người cư trú dài ngày, đó là giấy phép lái xe Việt Nam có được bằng cách đổi bằng nước ngoài (cần thị thực hoặc thẻ tạm trú còn hạn từ 90 ngày trở lên) hoặc học và sát hạch tại Việt Nam. Lái xe mô tô mà không có giấy phép hợp lệ có thể bị phạt từ 2 đến 8 triệu đồng tùy dung tích xe và xe có thể bị tạm giữ. Bài này đi qua từng căn cứ pháp lý, có số điều, khoản và ngày hiệu lực, để bạn tự đối chiếu trường hợp của mình.
Những văn bản đang áp dụng
Quy định về người nước ngoài lái xe không nằm trong một văn bản duy nhất. Bảng dưới đây tóm tắt các văn bản bài viết sử dụng và phần liên quan của từng văn bản (kiểm chứng ngày 29/10/2026).
| Văn bản | Phần liên quan | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026) | Điều 56 (điều kiện người lái, giấy tờ mang theo), Điều 57 (hạng, giá trị sử dụng của giấy phép lái xe, IDP), Điều 58 (điểm), Điều 59 (tuổi), Điều 62 (đổi giấy phép) | Từ 01/01/2025; phần sửa đổi từ 01/07/2026 |
| Thông tư 108/2026/TT-BCA ngày 29/06/2026 của Bộ Công an | Điều 16 (hồ sơ sát hạch), Điều 18 khoản 7, Điều 24 (đổi giấy phép lái xe nước ngoài), Điều 29–30 (IDP) | Từ 01/07/2026, thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA |
| Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Điều 18 (xử phạt về điều kiện người lái), Điều 32 (chủ xe), Điều 48 (tạm giữ phương tiện, giấy tờ) | Từ 01/01/2025 |
| Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 | Trong nhóm hành vi bài này nói đến, chỉ sửa điểm a khoản 4 Điều 18 (người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô) | Từ 15/08/2026 |
| Bộ luật Hình sự (văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH năm 2025) | Điều 260 (tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ) | Đang có hiệu lực |
Nếu bạn chỉ cần biết thuê xe cần chuẩn bị giấy tờ gì, bài thuê xe máy cho người nước ngoài có checklist ngắn gọn hơn. Bài này dành cho người muốn hiểu rõ khung pháp lý phía sau.
Bốn loại giấy phép có giá trị sử dụng tại Việt Nam
Điều 56 khoản 1 của luật yêu cầu người lái xe có giấy phép lái xe “đang còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp”, trừ người lái xe gắn máy. Điều 57 khoản 6 liệt kê bốn nhóm giấy phép có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam:
| Nhóm | Căn cứ | Thường áp dụng cho | Điều kiện then chốt |
|---|---|---|---|
| Giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp | Điểm a | Người đã đổi bằng nước ngoài hoặc đã học, sát hạch tại Việt Nam | Đúng hạng, còn hiệu lực, còn điểm |
| IDP kèm giấy phép lái xe quốc gia, do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp | Điểm b | Khách du lịch, người ở ngắn hạn | Cả hai còn hạn, có hạng xe phù hợp, mang theo cả hai |
| Giấy phép của nước, vùng lãnh thổ có điều ước hoặc thỏa thuận công nhận giấy phép lái xe của nhau với Việt Nam | Điểm c | Tùy từng quốc gia, vùng lãnh thổ | Phải có thỏa thuận cụ thể; hỏi cơ quan Cảnh sát giao thông |
| Giấy phép nước ngoài của quốc gia được công nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên | Điểm d | Tùy điều ước | Phù hợp loại xe được phép điều khiển |
Thông tư 108/2026/TT-BCA nói thêm ở Điều 18 khoản 7: người nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam, nếu có giấy phép lái xe quốc gia thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép tương ứng của Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước đó. Đọc cùng Điều 57 khoản 6, có thể hiểu như sau: bằng lái quốc gia một mình không đủ để lái xe ở Việt Nam; nó chỉ dùng được khi đi kèm IDP hợp lệ theo Công ước 1968 hoặc khi có điều ước, thỏa thuận công nhận riêng. Ngoài các trường hợp đó, con đường chính thức là đổi sang giấy phép Việt Nam.
IDP: đọc đúng từng điều kiện
IDP là loại giấy tờ mà nhiều người hiểu sai nhất. Luật Việt Nam không công nhận mọi tấm “giấy phép lái xe quốc tế”, mà chỉ công nhận IDP đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây.
Phải do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp
Theo cơ sở dữ liệu điều ước của Liên hợp quốc (kiểm tra ngày 29/10/2026), Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 có 91 thành viên; Việt Nam gia nhập ngày 20/08/2014 và chỉ bảo lưu Điều 52 về giải quyết tranh chấp. Cần phân biệt nước thành viên với nước chỉ ký Công ước: danh sách ghi Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Indonesia, Mexico là nước đã ký nhưng chưa có ngày phê chuẩn hoặc gia nhập. Một số nước có nhiều khách đến Việt Nam như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc, Canada, Singapore, Malaysia, Ấn Độ, New Zealand không có tên trong danh sách. IDP của những nước này thường được cấp theo công ước khác, nên không thuộc trường hợp tại điểm b khoản 6 Điều 57.
Danh sách có thể thay đổi. Hãy tự tra trên trang của Liên hợp quốc trước chuyến đi, và nếu nước bạn không có tên, hãy hỏi cơ quan Cảnh sát giao thông xem có thỏa thuận công nhận riêng (điểm c, d) hay không.
Thời hạn tối đa 3 năm và không vượt quá bằng gốc
Điều 57 khoản 8 điểm a: IDP có thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia. IDP còn hạn nhưng bằng gốc đã hết hạn, hoặc ngược lại, đều không đáp ứng điều kiện.
Mang theo cả IDP và bằng lái quốc gia
Điều 57 khoản 8 điểm b yêu cầu người có IDP khi lái xe ở Việt Nam phải mang theo IDP và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với hạng xe điều khiển, còn thời hạn sử dụng, đồng thời tuân thủ pháp luật giao thông Việt Nam. Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt riêng hành vi có IDP nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia: từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng với xe mô tô đến 125 cm³ (điểm b khoản 5 Điều 18) và từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng với xe mô tô trên 125 cm³ (điểm c khoản 7 Điều 18).
Hạng xe trên IDP phải là hạng mô tô
Trên IDP theo mẫu của Công ước, hạng xe mô tô được ghi bằng ký hiệu A. Nếu IDP và bằng gốc của bạn chỉ có hạng ô tô, bạn không có giấy phép phù hợp để lái xe máy. Ở Việt Nam, hạng A1 dành cho xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW; xe lớn hơn cần hạng A (Điều 57 khoản 1). Một số nước có hạng mô tô hạn chế dung tích, vì vậy hãy đối chiếu hạng ghi trên bằng gốc với dung tích của chính chiếc xe định lái.
IDP do Việt Nam cấp không dùng để lái xe ở Việt Nam
Điều 30 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định IDP do Việt Nam cấp theo Công ước 1968 không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam. Người nước ngoài có giấy phép lái xe Việt Nam, hoặc có thẻ tạm trú, thẻ thường trú và bằng lái của nước thành viên điều ước mà Việt Nam tham gia, có thể xin cấp IDP tại Việt Nam (Điều 29), nhưng IDP đó dùng khi lái xe ở nước khác.
Cẩn thận với “bằng lái quốc tế” bán qua mạng
Theo Điều 57 khoản 8 điểm a, IDP phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước thành viên cấp theo mẫu thống nhất. Một tấm thẻ hay cuốn sổ mua từ dịch vụ tư nhân trên mạng, dù in chữ “International Driving License”, không phải là IDP theo nghĩa của luật. Dùng giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp bị xử phạt ở cùng mức với không có giấy phép (điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168) và bị thu hồi giấy tờ đó (khoản 11 Điều 18).
Khi IDP bị tước quyền sử dụng
Điều 57 khoản 8 điểm c: người có IDP vi phạm pháp luật giao thông Việt Nam mà bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn thì thời gian bị tước không quá thời gian người đó được phép cư trú tại Việt Nam.
Đổi bằng lái nước ngoài sang giấy phép lái xe Việt Nam
Luật cho phép đổi giấy phép lái xe nước ngoài còn giá trị sử dụng (Điều 62 khoản 2 điểm đ). Điều kiện, hồ sơ và trình tự nằm ở Điều 24 Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Ai được xét đổi
- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn và có một trong các giấy tờ: chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, thẻ thường trú còn giá trị.
- Người mang quốc tịch Việt Nam được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài liên tục từ 03 tháng trở lên, giấy phép còn thời hạn.
Những loại giấy phép không được đổi
- Giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài.
- Giấy phép lái xe quốc tế (IDP). Muốn đổi, bạn phải dùng bằng lái quốc gia.
- Giấy phép đã quá hạn, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ thông tin hoặc có sự khác biệt về nhận diện.
- Giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt, được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng tại Việt Nam hoặc bản dịch của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép.
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử; bản giấy khi có lỗi kỹ thuật). Người nước ngoài đổi giấy phép theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú thuộc trường hợp được trừ ra.
- Bản sao hoặc bản sao điện tử một trong các giấy tờ cư trú nêu trên. Nếu bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
Nộp ở đâu và mất bao lâu
- Nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi có điểm tiếp nhận, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Khi nộp trực tiếp, bạn được chụp ảnh tại chỗ hoặc nộp ảnh 3 cm x 4 cm nền trắng, xuất trình bản chính và nộp lệ phí theo quy định.
- Nếu có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú hoặc về việc đào tạo, cấp bằng ở nước ngoài, cơ quan đổi giấy phép có văn bản đề nghị cơ quan ngoại giao, quản lý xuất nhập cảnh xác minh. Trường hợp không đổi, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Giấy phép điện tử được cấp và tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia hoặc ứng dụng của lực lượng Công an trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần bản in, thời hạn in và trả là 2,5 ngày làm việc; có thể nhận tại nơi nộp hoặc qua bưu chính.
Thời hạn và hạng của giấy phép sau khi đổi
Theo khoản 5 Điều 24, thời hạn giấy phép Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn của giấy tờ cư trú (thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú…) và thời hạn của giấy phép nước ngoài, nhưng không vượt quá thời hạn quy định cho giấy phép Việt Nam. Vì vậy, dù hạng A1 của công dân Việt Nam là không thời hạn (Điều 57 khoản 5), giấy phép A1 đổi cho người nước ngoài vẫn có thể có ngày hết hạn gắn với thẻ tạm trú. Giấy phép quốc gia có nhiều hạng được đổi sang các hạng tương ứng của Việt Nam.
Hai điểm nên nhớ thêm: Điều 62 khoản 4 của luật quy định chưa đổi giấy phép cho người chưa giải quyết xong vụ vi phạm giao thông theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; và sau khi đổi, giấy phép Việt Nam được quản lý theo cơ chế 12 điểm như mọi giấy phép khác (Điều 58).
Điều kiện cư trú: thị thực, thẻ tạm trú và mốc 90 ngày
Yêu cầu “thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên” xuất hiện ở cả hồ sơ đổi giấy phép (Điều 24) lẫn hồ sơ dự sát hạch của người nước ngoài (điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Thẻ thường trú còn giá trị, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ là các lựa chọn thay thế. Theo cách đọc thông thường, thời hạn còn lại được tính tại thời điểm nộp hồ sơ, nên bạn nên chủ động làm thủ tục sớm sau khi được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú.
| Ví dụ giả định | Đáp ứng mốc 90 ngày? | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Khách du lịch có thị thực 30 ngày | Không | Dùng IDP nếu thuộc diện Công ước 1968; nếu không, chỉ xem xét xe gắn máy, xe đạp điện |
| Thị thực 90 ngày, nộp hồ sơ sau khi đã ở hai tuần | Không, vì thời hạn còn lại dưới 90 ngày | Dùng IDP hợp lệ trong thời gian lưu trú hoặc hỏi cơ quan tiếp nhận về trường hợp cụ thể |
| Thẻ tạm trú còn 14 tháng, bằng lái quốc gia có hạng mô tô còn hạn | Có | Đổi sang giấy phép Việt Nam; giấy phép sau khi đổi không vượt thời hạn thẻ và bằng gốc |
| Thẻ thường trú còn giá trị | Có (không xét mốc 90 ngày) | Đổi bằng hoặc học, sát hạch tại Việt Nam |
Học và thi bằng lái tại Việt Nam
Nếu không có bằng lái mô tô ở nước mình, người nước ngoài vẫn có thể học và dự sát hạch tại Việt Nam như công dân Việt Nam. Điều 15 và Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA yêu cầu thí sinh đủ tuổi, sức khỏe theo Điều 59 của luật (đủ 18 tuổi trở lên với hạng A1, A), được cơ sở đào tạo xác nhận hoàn thành khóa học, có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực và, với người nước ngoài, bản sao một trong các giấy tờ cư trú nêu trên. Thông tư cũng quy định một số nội dung sát hạch mới áp dụng từ ngày 01/03/2027 và một số thiết bị sát hạch mô tô từ 01/01/2028 (Điều 41), nên nếu dự định thi trong thời gian đó, hãy hỏi cơ sở đào tạo về nội dung áp dụng cho khóa của bạn.
Không có giấy phép hợp lệ: bị xử lý thế nào?
Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP chia mức phạt theo dung tích hoặc công suất của xe mô tô. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/08/2026) không sửa các khoản 5, 7 nêu dưới đây.
| Hành vi | Xe mô tô đến 125 cm³ hoặc đến 11 kW | Xe mô tô trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW |
|---|---|---|
| Không có giấy phép; giấy phép bị trừ hết điểm, không còn hiệu lực, bị tẩy xóa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp | 2.000.000–4.000.000 đồng (điểm a khoản 5) | 6.000.000–8.000.000 đồng (điểm b khoản 7) |
| Có giấy phép nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển | 2.000.000–4.000.000 đồng (điểm a khoản 5) | 6.000.000–8.000.000 đồng (điểm a khoản 7) |
| Có IDP nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp | 2.000.000–4.000.000 đồng (điểm b khoản 5) | 6.000.000–8.000.000 đồng (điểm c khoản 7) |
Ngoài tiền phạt, người có thẩm quyền được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt đối với các hành vi tại khoản 5 và khoản 7 Điều 18 (điểm i khoản 1 Điều 48). Giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp bị thu hồi; giấy phép bị tẩy xóa phải nộp lại (khoản 10, 11 Điều 18). Với người trẻ: người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 18, đã sửa bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP), người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt cảnh cáo (khoản 1).
Chủ xe cũng bị xử phạt
Chủ xe mô tô giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 56 của luật điều khiển xe bị phạt từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng với cá nhân và từ 16.000.000 đến 20.000.000 đồng với tổ chức (khoản 10 Điều 32 Nghị định 168). Đây là lý do một cửa hàng cho thuê làm đúng luật sẽ hỏi bằng lái và đối chiếu hạng bằng với dung tích xe, như phân tích trong bài thuê xe máy có cần bằng lái không.
Quên giấy tờ khác với không có giấy tờ
Khoản 3 Điều 48 Nghị định 168 tách hai tình huống. Nếu tại thời điểm kiểm tra bạn không xuất trình được giấy phép lái xe (bản giấy hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử), người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi không có giấy tờ tương ứng và tạm giữ phương tiện theo quy định. Trong thời hạn hẹn ghi trong biên bản, nếu bạn xuất trình được giấy tờ hợp lệ thì không bị ra quyết định xử phạt về hành vi không có hoặc không mang theo giấy tờ (trừ trường hợp phương tiện kinh doanh vận tải). Quá thời hạn hẹn mà không xuất trình được thì phải chấp hành quyết định xử phạt theo biên bản. Nói cách khác, để quên bằng gốc ở khách sạn vẫn gây phiền toái lớn, nhất là khi xe đi thuê bị tạm giữ.
Hậu quả ngoài tiền phạt
- Bảo hiểm: điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc khi người lái không có giấy phép, dùng giấy phép không hợp lệ, hết hạn hoặc không phù hợp với xe. Phần này được phân tích trong bài bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe thuê.
- Trách nhiệm hình sự: nếu vi phạm gây tai nạn thuộc trường hợp bị truy cứu theo Điều 260 Bộ luật Hình sự, việc “không có giấy phép lái xe theo quy định” là tình tiết định khung tăng nặng tại điểm a khoản 2 (phạt tù từ 03 đến 10 năm).
- Thủ tục sau này: Điều 62 khoản 4 của luật cho phép chưa cấp, đổi giấy phép khi người vi phạm chưa giải quyết xong vụ việc.
Xe không cần giấy phép lái xe: xe gắn máy và xe đạp điện
Người lái xe gắn máy không thuộc diện phải có giấy phép lái xe, nhưng phải hiểu biết quy tắc giao thông, có kỹ năng điều khiển và đủ 16 tuổi trở lên (Điều 56 khoản 4, Điều 59 khoản 1). Quy định này áp dụng như nhau cho người Việt Nam và người nước ngoài. Xe gắn máy theo Điều 34 là xe có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu dùng động cơ nhiệt thì dung tích không lớn hơn 50 cm³, nếu dùng động cơ điện thì công suất không lớn hơn 4 kW. Xe trông nhỏ nhưng có dung tích 100–125 cm³ vẫn là xe mô tô và cần bằng. Nếu đây là phương án của bạn, trang thuê xe 50cc có những thông tin cần xác nhận về chiếc xe cụ thể.
Checklist tự kiểm tra trước khi cầm lái
- Nước cấp bằng của bạn có phải thành viên Công ước Viên 1968 không (tra danh sách của Liên hợp quốc)?
- IDP do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp, còn hạn, và không vượt quá hạn của bằng gốc?
- Bằng gốc và IDP có hạng mô tô, phù hợp dung tích chiếc xe định lái?
- Bạn mang theo cả IDP lẫn bằng gốc mỗi lần lái, cùng giấy tờ xe theo Điều 56 khoản 1 (chứng nhận đăng ký xe, chứng nhận bảo hiểm bắt buộc)?
- Nếu ở dài ngày: thị thực hoặc thẻ tạm trú còn từ 90 ngày trở lên để đổi bằng, và bạn đã chuẩn bị bản dịch có bảo chứng?
- Nếu không đáp ứng các điều trên: chọn xe gắn máy đúng định nghĩa, xe đạp điện hoặc phương tiện khác.
Khi thuê xe tại Motoopen
Motoopen sẽ hỏi giấy phép lái xe của người trực tiếp lái và tư vấn dòng xe phù hợp với hạng trên bằng. Khi gửi yêu cầu, bạn nên ghi rõ loại giấy phép đang có (IDP kèm bằng gốc, giấy phép Việt Nam hay chưa có bằng mô tô), nước cấp và hạng xe ghi trên bằng. Giấy tờ cần xuất trình, cách đặt cọc và phạm vi sử dụng xe được hướng dẫn theo từng trường hợp; các bước chung có trong trang thủ tục thuê xe máy. Dòng xe, phiên bản và tình trạng xe trống luôn cần Motoopen xác nhận theo lịch thuê.
Câu hỏi thường gặp
Tôi có bằng lái Mỹ kèm IDP, có lái xe máy ở Việt Nam được không?
Theo danh sách của Liên hợp quốc kiểm tra ngày 29/10/2026, Hoa Kỳ không phải thành viên Công ước Viên 1968, nên IDP này không thuộc trường hợp tại điểm b khoản 6 Điều 57. Bạn có thể cân nhắc đổi bằng nếu có thị thực hoặc thẻ tạm trú còn từ 90 ngày trở lên, học và thi bằng tại Việt Nam, hoặc dùng xe gắn máy, xe đạp điện. Tình huống tương tự với các nước khác không có tên trong danh sách.
Nước tôi đã ký Công ước 1968 nhưng chưa phê chuẩn thì sao?
Luật dùng cụm từ “quốc gia là thành viên”. Nước chỉ ký mà chưa phê chuẩn hoặc gia nhập, như Hàn Quốc hay Tây Ban Nha theo danh sách hiện tại, chưa phải thành viên. Hãy hỏi cơ quan Cảnh sát giao thông về các thỏa thuận công nhận riêng trước khi lái.
IDP đã hết hạn nhưng bằng gốc còn hạn, có lái được không?
Không theo nhóm IDP. Điều 57 khoản 8 yêu cầu cả IDP và bằng quốc gia đều còn thời hạn. Bạn cần xin IDP mới ở nước cấp bằng hoặc đổi bằng gốc sang giấy phép Việt Nam nếu đủ điều kiện cư trú.
Đổi bằng xong, tôi cần mang theo giấy tờ gì khi lái?
Bạn mang giấy phép lái xe Việt Nam (bản in, hoặc thông tin đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử theo Điều 56 khoản 3), cùng chứng nhận đăng ký xe và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc. Hồ sơ đổi, gồm cả bằng nước ngoài, được giao cho bạn tự bảo quản (khoản 4 Điều 24 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Người nước ngoài bị tước IDP thì tước bao lâu?
Thời gian bị tước theo quyết định xử phạt, nhưng không quá thời gian bạn được phép cư trú tại Việt Nam (Điều 57 khoản 8 điểm c).
Motoopen ở 114 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, Hà Nội, mở cửa 09:00–21:00 hằng ngày. Liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc qua trang liên hệ Motoopen. Các bài pháp lý khác về xe máy nằm trong chuyên mục kiến thức xe máy.
Nguồn tham khảo
- Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH – Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Điều 34, 56, 57, 58, 59, 62)
- Thông tư số 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế (Điều 15, 16, 18, 24, 29, 30, 41)
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP – Cổng TTĐT Chính phủ (Điều 18, 32, 48)
- Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Điều 6, Điều 20)
- Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Điều 7) – Công báo
- Văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH – Bộ luật Hình sự (Điều 260)
- United Nations Treaty Collection – Convention on Road Traffic, Vienna, 8 November 1968 (danh sách thành viên)
Thông tin được kiểm chứng ngày 29/10/2026. Quy định, danh sách thành viên Công ước và thủ tục hành chính có thể thay đổi; hãy đối chiếu văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan Cảnh sát giao thông trước khi quyết định.
Chia sẻ bài viết