Trong bài này
Quy định xử phạt xe máy đang áp dụng (kiểm chứng ngày 29/10/2026) là Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2025 và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP từ ngày 15/08/2026. Quy tắc gốc mà các mức phạt dựa vào nằm trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH). Với người đi xe máy, Nghị định 238 không đổi mức phạt của các lỗi phổ biến như mũ bảo hiểm, nồng độ cồn, vượt đèn đỏ hay đi ngược chiều; thay đổi tập trung ở vài hành vi cụ thể được liệt kê bên dưới.
Bài này là trang tổng hợp của chuỗi bài về mức phạt trong chuyên mục kiến thức xe máy: văn bản nào đang có hiệu lực, cách đọc một điều khoản phạt, bảng các lỗi thường gặp kèm số điểm bị trừ và những điều cần lưu ý khi bạn đi xe thuê. Mọi con số được trích nguyên văn từ văn bản chính thức, có ghi rõ điều, khoản, điểm để bạn tự đối chiếu.
Ba văn bản cần biết khi tra mức phạt xe máy
Rất nhiều bảng phạt trên mạng vẫn dẫn Nghị định 100/2019/NĐ-CP hoặc chưa cập nhật lần sửa đổi năm 2026. Để không nhầm, bạn chỉ cần nắm ba văn bản sau và quan hệ giữa chúng.
| Văn bản | Vai trò | Hiệu lực | Ghi chú khi tra cứu |
|---|---|---|---|
| Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (hợp nhất 55/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026) | Quy định quy tắc: được làm gì, cấm gì, điểm giấy phép lái xe | Từ 01/01/2025; các sửa đổi theo Luật 118/2025/QH15 từ 01/07/2026 | Luật không ghi số tiền phạt; dùng để hiểu vì sao một hành vi bị coi là vi phạm |
| Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Quy định hành vi vi phạm, khung tiền phạt, tước giấy phép, trừ điểm | Từ 01/01/2025 (Điều 53) | Lỗi của người đi xe máy chủ yếu nằm ở Điều 7 (quy tắc giao thông), Điều 14 (điều kiện của xe), Điều 18 (điều kiện của người lái) |
| Nghị định 238/2026/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168 | Từ 15/08/2026 (Điều 20); đăng Công báo số 391 ngày 13/07/2026 | Phải đọc song song với Nghị định 168; chỉ những điểm được nêu tên mới thay đổi |
Nghị định 168 đã bãi bỏ các Điều 5 đến Điều 11 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (điểm d khoản 8 Điều 52), tức là toàn bộ nhóm điều phạt người tham gia giao thông đường bộ cũ, trong đó có điều phạt xe máy. Vì vậy, nếu một bài viết trích “Điều 6 Nghị định 100” để nói về mức phạt xe máy hiện nay thì bài đó đã lỗi thời.
Tại thời điểm kiểm chứng (29/10/2026), trang Công báo của Nghị định 238/2026 chưa ghi nhận văn bản nào sửa đổi tiếp nghị định này, và chưa tìm thấy văn bản hợp nhất chính thức của Nghị định 168 sau lần sửa năm 2026 trên các cổng văn bản đã kiểm tra. Cách an toàn là đọc nguyên văn Nghị định 168, rồi soát từng điểm xem Nghị định 238 có nhắc đến hay không.
Cách đọc một quy định phạt: điều, khoản, điểm
Một hành vi vi phạm luôn được xác định bằng ba lớp. Hiểu cấu trúc này giúp bạn tự kiểm tra bất kỳ con số nào bạn đọc được.
- Điều cho biết nhóm đối tượng. Ví dụ Điều 7 Nghị định 168 là xử phạt, trừ điểm người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ; Điều 9 dành cho xe đạp, xe đạp máy (gồm cả xe đạp điện).
- Khoản cho biết khung tiền phạt. Mỗi khoản mở đầu bằng câu “Phạt tiền từ … đồng đến … đồng” và áp dụng cho mọi hành vi liệt kê bên dưới nó.
- Điểm (a, b, c, d, đ, e…) mô tả chính xác hành vi. Hai hành vi nghe giống nhau có thể nằm ở hai điểm khác nhau với mức phạt rất khác nhau.
- Các khoản cuối điều quy định hình thức bổ sung (tịch thu, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe) và số điểm bị trừ. Với Điều 7, đó là khoản 11, khoản 12 và khoản 13.
Ví dụ đọc lỗi vượt đèn đỏ của xe máy: điểm c khoản 7 Điều 7 ghi “Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông”. Khoản 7 có khung “Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng”. Sau đó, điểm b khoản 13 Điều 7 liệt kê “điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7”, nghĩa là lỗi này còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Ba bước như vậy là đủ để bạn tự kiểm chứng.
Khung tiền là mức tối thiểu và tối đa; số tiền ghi trong quyết định xử phạt nằm trong khung đó, do người có thẩm quyền quyết định theo tình tiết của từng vụ việc. Đừng tin các bài viết nêu một con số duy nhất mà không ghi khung.
Nghị định 238/2026 thay đổi gì với người đi xe máy
Đối chiếu nguyên văn Nghị định 238/2026 (bản PDF trên cổng dữ liệu của Chính phủ), các nội dung liên quan trực tiếp đến xe mô tô, xe gắn máy gồm:
- Chuyển làn không giữ khoảng cách an toàn: khoản 2 Điều 19 Nghị định 238 bổ sung vào điểm e khoản 1 Điều 7 cụm từ “hoặc chuyển làn đường không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, xe phía sau, xe hai bên”. Khung phạt vẫn là 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
- Đi vào nơi có quy định cấm của cấp có thẩm quyền: khoản 3 Điều 19 bổ sung vào điểm b khoản 6 Điều 7 cụm từ “hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền đối với loại phương tiện đang điều khiển”. Khung phạt 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và trừ 02 điểm (điểm a khoản 13 Điều 7) không đổi. Điểm này đáng chú ý khi các địa phương áp dụng biện pháp hạn chế phương tiện theo khu vực; bạn cần kiểm tra phương án đang áp dụng thực tế trước khi đi vào.
- Biển số bị làm khó nhận diện: Điều 4 Nghị định 238 sửa điểm b khoản 3 Điều 14, bổ sung hành vi “sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số xe của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ”. Khung phạt 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, trừ 06 điểm (điểm b khoản 8 Điều 14).
- Xe thiếu thiết bị an toàn: khoản 5 Điều 19 mở rộng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 6 Điều 14 sang cả khoản 1 (không có còi, đèn, gương chiếu hậu bên trái, hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng…) và điểm d khoản 2 (giảm thanh, giảm khói). Ngoài tiền phạt, người vi phạm bị buộc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn hoặc khôi phục tính năng.
- Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi: Điều 6 Nghị định 238 sửa điểm a khoản 4 Điều 18 thành “Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô”, bỏ ngưỡng dung tích 50 cm³ hoặc công suất 04 kW trước đây. Khung phạt 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Trừ điểm khi đang bị tước bằng: Điều 17 Nghị định 238 sửa điểm đ khoản 1 Điều 50: không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng.
- Thẩm quyền và thủ tục: Nghị định 238 sửa các điều về phân định và thẩm quyền xử phạt (Điều 41 đến 44, Điều 46) và một số cụm từ trong Điều 47, Điều 48. Các sửa đổi này không làm thay đổi khung tiền của những lỗi xe máy trong bảng bên dưới.
Phần lớn các sửa đổi còn lại của Nghị định 238 dành cho xe ô tô, xe kinh doanh vận tải, thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe. Theo Điều 21 Nghị định 238, hành vi xảy ra và kết thúc trước 15/08/2026 nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng nghị định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi.
Bảng mức phạt các lỗi xe máy thường gặp
Bảng dưới đây áp dụng cho người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy. Các điểm thuộc Điều 7 Nghị định 168 không bị Nghị định 238 sửa đổi, trừ hai điểm có ghi chú “(sửa đổi 2026)”, và ở hai điểm đó khung tiền vẫn giữ nguyên.
| Hành vi | Căn cứ (Nghị định 168) | Mức phạt tiền | Trừ điểm / tước giấy phép |
|---|---|---|---|
| Người lái không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách | Điểm h khoản 2 Điều 7 | 400.000 – 600.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai (trừ các trường hợp loại trừ như trẻ em dưới 06 tuổi) | Điểm i khoản 2 Điều 7 | 400.000 – 600.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Chở theo 02 người (ngoài các trường hợp được phép) | Điểm g khoản 2 Điều 7 | 400.000 – 600.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Chở theo từ 03 người trở lên | Điểm b khoản 3 Điều 7 | 600.000 – 800.000 đồng | Trừ 02 điểm |
| Chuyển làn không đúng nơi cho phép, không có tín hiệu, hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn | Điểm e khoản 1 Điều 7 (sửa đổi 2026) | 200.000 – 400.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Không sử dụng đèn chiếu sáng từ 18 giờ đến 06 giờ hoặc khi trời mưa, sương mù làm hạn chế tầm nhìn | Điểm g khoản 1 Điều 7 | 200.000 – 400.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Không đi bên phải theo chiều đi; đi không đúng phần đường, làn đường quy định | Điểm d khoản 3 Điều 7 | 600.000 – 800.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi đang điều khiển xe | Điểm đ khoản 4 Điều 7 | 800.000 – 1.000.000 đồng | Trừ 04 điểm |
| Chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | Điểm b khoản 2 Điều 7 | 400.000 – 600.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h | Điểm a khoản 4 Điều 7 | 800.000 – 1.000.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Chạy quá tốc độ trên 20 km/h | Điểm a khoản 8 Điều 7 | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 04 điểm |
| Đi vào khu vực cấm, đường có biển cấm hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền với loại xe đang đi | Điểm b khoản 6 Điều 7 (sửa đổi 2026) | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Trừ 02 điểm |
| Vượt đèn đỏ (không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu) | Điểm c khoản 7 Điều 7 | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Trừ 04 điểm |
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông | Điểm d khoản 7 Điều 7 | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Trừ 04 điểm |
| Đi ngược chiều đường một chiều hoặc đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; đi trên vỉa hè | Điểm a khoản 7 Điều 7 | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Trừ 02 điểm |
| Điều khiển xe đi vào đường cao tốc | Điểm b khoản 7 Điều 7 | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Trừ 06 điểm |
| Nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở | Điểm a khoản 6 Điều 7 | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Trừ 04 điểm |
| Nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thở | Điểm b khoản 8 Điều 7 | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 10 điểm |
| Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở | Điểm d khoản 9 Điều 7 | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Tước giấy phép lái xe 22 – 24 tháng |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn | Điểm đ khoản 9 Điều 7 | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Tước giấy phép lái xe 22 – 24 tháng |
| Không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép không phù hợp (xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW) | Điểm a khoản 5 Điều 18 | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | — |
| Không có giấy phép lái xe (xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW) | Điểm b khoản 7 Điều 18 | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | — |
| Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự còn hiệu lực | Điểm b khoản 2 Điều 18 | 200.000 – 300.000 đồng | Không quy định trừ điểm |
| Xe không có gương chiếu hậu bên trái, còi, đèn báo hãm… hoặc có nhưng không có tác dụng | Điểm a khoản 1 Điều 14 | 400.000 – 600.000 đồng | Không quy định trừ điểm; buộc khắc phục (sửa đổi 2026) |
Lưu ý cách đọc cột cuối: “Không quy định trừ điểm” nghĩa là hành vi đó không nằm trong danh sách trừ điểm của khoản 13 Điều 7 (hoặc khoản 8 Điều 14). Nếu cùng lúc vi phạm nhiều hành vi, mỗi hành vi được xem xét riêng.
Nếu bạn đi xe đạp điện
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ xếp xe đạp điện vào nhóm “xe đạp máy” (điểm b khoản 2 Điều 34). Mức phạt của nhóm này nằm ở Điều 9 Nghị định 168 và thấp hơn hẳn xe máy, nhưng các nghĩa vụ chính vẫn giống nhau:
| Hành vi (xe đạp máy, xe đạp điện) | Căn cứ | Mức phạt tiền |
|---|---|---|
| Không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách | Điểm d khoản 4 Điều 9 | 400.000 – 600.000 đồng |
| Chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm | Điểm đ khoản 4 Điều 9 | 400.000 – 600.000 đồng |
| Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông | Điểm đ khoản 2 Điều 9 | 150.000 – 250.000 đồng |
| Đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều” | Điểm c khoản 3 Điều 9 | 300.000 – 400.000 đồng |
| Nồng độ cồn mức thấp nhất / mức giữa / mức cao nhất | Điểm p khoản 1; điểm d khoản 3; điểm b khoản 4 Điều 9 | 100.000 – 200.000 / 300.000 – 400.000 / 400.000 – 600.000 đồng |
Ngoài tiền phạt: trừ điểm, tước bằng và tạm giữ xe
Tiền phạt chỉ là một phần. Ba hậu quả dưới đây thường ảnh hưởng đến bạn lâu hơn, nhất là khi đang đi xe thuê.
- Trừ điểm giấy phép lái xe: theo Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, mỗi giấy phép có 12 điểm. Nếu chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Khi bị trừ hết điểm, bạn không được lái xe theo giấy phép đó; sau ít nhất 06 tháng mới được dự kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
- Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe: áp dụng với các hành vi nặng như nồng độ cồn mức cao nhất, không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn (22 đến 24 tháng, điểm c khoản 12 Điều 7), lạng lách, đánh võng (10 đến 12 tháng, điểm b khoản 12 Điều 7).
- Tạm giữ phương tiện: điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 168 cho phép tạm giữ xe trước khi ra quyết định xử phạt đối với một số hành vi của Điều 7, trong đó có cả ba mức vi phạm nồng độ cồn, đi vào đường cao tốc và phần lớn hành vi ở khoản 9. Với xe thuê, xe bị tạm giữ vẫn là tài sản của cửa hàng, nên bạn phải báo ngay cho bên cho thuê.
Đi xe thuê bị phạt: trách nhiệm thuộc về ai
Các khoản phạt ở Điều 7 Nghị định 168 đều áp dụng “đối với người điều khiển xe”. Khi bạn bị dừng xe và lập biên bản tại chỗ, người nhận quyết định xử phạt là bạn, không phải chủ xe.
Với vi phạm được phát hiện qua camera hoặc thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ mà chưa dừng được xe (thường gọi là phạt nguội), khoản 8 Điều 47 Nghị định 168 quy định cơ quan chức năng gửi thông báo cho chủ phương tiện, và chủ phương tiện “có nghĩa vụ phải hợp tác với cơ quan chức năng để xác định người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm”. Nếu chủ xe là tổ chức mà không hợp tác, không giải trình để xác định được người điều khiển thì chính tổ chức đó bị xử phạt. Nói cách khác, cửa hàng cho thuê sẽ cần đối chiếu hợp đồng, thời gian thuê để xác định người lái tại thời điểm vi phạm.
Cách xử lý cụ thể giữa bạn và bên cho thuê (thông báo cho bạn thế nào, bạn đến giải quyết ra sao, chi phí phát sinh nếu xe bị tạm giữ) phụ thuộc hợp đồng. Trước khi nhận xe, hãy đọc kỹ điều khoản này theo gợi ý trong bài những điều khoản cần đọc trong hợp đồng thuê xe máy và hỏi Motoopen trực tiếp nếu chưa rõ.
Năm bước tự kiểm tra một mức phạt trước khi tin
- Xác định ngày xảy ra vi phạm: trước 01/01/2025 là văn bản cũ; từ 01/01/2025 đến 14/08/2026 là Nghị định 168 chưa sửa đổi; từ 15/08/2026 là Nghị định 168 đã được Nghị định 238 sửa đổi.
- Tìm đúng điều theo loại xe: xe máy là Điều 7 (quy tắc), Điều 14 (điều kiện xe), Điều 18 (điều kiện người lái); xe đạp điện là Điều 9.
- Đọc khung ở đầu khoản và mô tả ở điểm: so từng chữ, vì nhiều hành vi chỉ khác nhau ở một cụm từ như “gây tai nạn giao thông”.
- Soát Nghị định 238: tìm xem điểm, khoản đó có được nêu tên trong Điều 1 đến Điều 19 của Nghị định 238 hay không.
- Kiểm tra văn bản mới hơn: tra Công báo hoặc cổng văn bản của Chính phủ xem có nghị định sửa đổi hay văn bản hợp nhất mới sau ngày kiểm chứng của bài viết.
Chuỗi bài chi tiết theo từng lỗi
Trang này giữ vai trò tổng quan. Các lỗi hay gặp nhất được phân tích riêng: căn cứ, cách tránh, và việc cần làm nếu bạn đang đi xe thuê.
- Mức phạt không đội mũ bảo hiểm cho người lái, người ngồi sau và trẻ em.
- Nồng độ cồn: các mức vi phạm, tước bằng và nguyên tắc không có cồn khi lái xe.
- Vượt đèn đỏ: mức phạt, trừ điểm và đèn vàng.
- Đi ngược chiều, đường một chiều và đường cao tốc.
Nếu bạn còn băn khoăn về giấy tờ, bài thuê xe máy có cần bằng lái không giải thích hạng giấy phép theo loại xe, còn bài bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe thuê nói về giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc. Khi không may xảy ra va chạm, hãy xem các bước trong bài xử lý va chạm khi đi xe máy thuê.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 100/2019 còn dùng để phạt xe máy không?
Không, với các vi phạm từ ngày 01/01/2025. Điểm d khoản 8 Điều 52 Nghị định 168 đã bãi bỏ Điều 5 đến Điều 11 của Nghị định 100/2019. Chỉ những hành vi xảy ra và kết thúc trước 01/01/2025 mà sau đó mới bị phát hiện mới áp dụng văn bản có hiệu lực lúc vi phạm (khoản 1 Điều 54 Nghị định 168).
Nghị định 238/2026 có tăng mức phạt mũ bảo hiểm, nồng độ cồn, đèn đỏ không?
Không. Đối chiếu nguyên văn, Nghị định 238 chỉ nêu tên điểm e khoản 1 và điểm b khoản 6 trong Điều 7; các điểm về mũ bảo hiểm (điểm h, điểm i khoản 2), nồng độ cồn (điểm a khoản 6, điểm b khoản 8, điểm d khoản 9), đèn đỏ (điểm c khoản 7) và đi ngược chiều (điểm a khoản 7) giữ nguyên câu chữ của Nghị định 168.
Vi phạm ngày 10/08/2026 nhưng tháng 9 mới bị xử lý thì áp dụng văn bản nào?
Theo Điều 21 Nghị định 238, hành vi xảy ra và kết thúc trước 15/08/2026, sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng nghị định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi, tức Nghị định 168 chưa sửa đổi.
Đã có văn bản hợp nhất Nghị định 168 sau khi sửa đổi chưa?
Đến ngày kiểm chứng 29/10/2026, chưa tìm thấy văn bản hợp nhất chính thức nào trên các cổng văn bản đã kiểm tra. Bạn nên đọc Nghị định 168 cùng Nghị định 238 như hướng dẫn ở trên và kiểm tra lại khi có văn bản mới.
Đi xe thuê bị phạt nguội thì ai nộp phạt?
Người điều khiển xe tại thời điểm vi phạm là đối tượng bị xử phạt. Chủ xe nhận thông báo và có nghĩa vụ hợp tác xác định người lái (khoản 8 Điều 47 Nghị định 168). Cách thông báo và phối hợp giữa bạn với cửa hàng do hợp đồng thuê quy định, nên hãy hỏi rõ trước khi nhận xe.
Thuê xe tại Motoopen: hỏi rõ trước khi lên đường
Khi đặt xe, bạn nên xác nhận với Motoopen loại xe (dung tích, để đối chiếu hạng giấy phép), giấy tờ đi kèm xe và cách liên lạc nếu có thông báo vi phạm phát sinh trong kỳ thuê. Thủ tục chung được tóm tắt tại trang thủ tục thuê xe máy. Liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua trang liên hệ Motoopen hoặc gọi/Zalo 0857 255 868.
Nguồn tham khảo
- Công báo – Nghị định số 168/2024/NĐ-CP (toàn văn, ngày hiệu lực) (đối chiếu bản PDF ký số; kiểm chứng ngày 29/10/2026)
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP – bản PDF trên cổng dữ liệu Chính phủ (kiểm chứng ngày 29/10/2026)
- Công báo – Nghị định số 238/2026/NĐ-CP (ngày hiệu lực, văn bản liên quan) (kiểm chứng ngày 29/10/2026)
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH – Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (kiểm chứng ngày 29/10/2026)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ – giới thiệu Nghị định 238/2026/NĐ-CP (kiểm chứng ngày 29/10/2026)
Chia sẻ bài viết