Trong bài này
Bằng lái xe A1 và A là hai hạng giấy phép lái xe mô tô hai bánh, khác nhau ở dung tích xi-lanh (hoặc công suất động cơ điện) của chiếc xe bạn được lái: hạng A1 dành cho xe đến 125 cm³ (điện đến 11 kW), hạng A dành cho xe trên mức đó và lái được cả xe của hạng A1. Cả hai hạng cấp cho người đủ 18 tuổi và không có thời hạn. Người đang giữ bằng A1, A2 cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn được dùng theo quy định chuyển tiếp, nhưng phạm vi xe không giống A1 mới. Nội dung dưới đây đối chiếu Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (bản hợp nhất năm 2026) và Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe, kiểm chứng ngày 29/10/2026.
Hạng A1 và hạng A theo luật hiện hành
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2025 và được sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15 (phần lớn có hiệu lực từ 01/07/2026). Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH cho thấy khoản 1 Điều 57, nơi định nghĩa các hạng giấy phép, không nằm trong phần bị sửa đổi. Với xe mô tô, các hạng cần biết gồm:
| Hạng | Xe được điều khiển (Điều 57 khoản 1) | Tuổi được cấp (Điều 59) | Thời hạn (Điều 57 khoản 5) |
|---|---|---|---|
| A1 | Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn |
| A | Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, và các xe của hạng A1 | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn |
| B1 | Xe mô tô ba bánh và các xe của hạng A1 | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn |
Hai lưu ý đi kèm bảng:
- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép hạng A1 (Điều 57 khoản 2).
- Xe gắn máy (vận tốc thiết kế không quá 50 km/h; xăng đến 50 cm³ hoặc điện đến 4 kW) không cần giấy phép lái xe, nhưng người lái phải đủ 16 tuổi và hiểu biết quy tắc giao thông (Điều 56 khoản 4, Điều 59 khoản 1). Bảng đầy đủ theo từng loại xe có trong bài thuê xe máy có cần bằng lái không.
Cách biết chiếc xe thuộc hạng A1 hay hạng A
Đừng dựa vào con số trong tên mẫu xe. Hãy đọc dung tích xi-lanh (xe xăng) hoặc công suất động cơ (xe điện) ghi trên giấy tờ của chính chiếc xe. Theo thông số Honda Việt Nam công bố, Air Blade 125 có dung tích 124,8 cm³ nên thuộc phạm vi hạng A1, còn Air Blade 160 có dung tích 156,9 cm³ nên cần hạng A (hoặc bằng A1 cũ, xem phần sau). Bài chọn Air Blade 125 hay 160 theo bằng lái có bảng đối chiếu từng phiên bản.
Với xe điện, mốc cần nhớ là 4 kW (trên mức này không còn là xe gắn máy) và 11 kW (trên mức này cần hạng A). Nếu chưa chắc, hãy hỏi người giao xe đọc giúp thông số trên giấy tờ trước khi nhận.
Bằng A1, A2 cấp trước ngày 01/01/2025 còn dùng thế nào?
Điều 89 khoản 1 cho phép giấy phép lái xe cấp trước ngày luật có hiệu lực tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép; bằng mô tô cũ vốn không thời hạn nên vẫn dùng được. Phạm vi xe được lái của từng hạng cũ (khi chưa đổi) và hạng mới tương ứng khi đổi, cấp lại được quy định ở khoản 2 và khoản 3 Điều 89:
| Bằng cũ | Chưa đổi: được tiếp tục lái | Khi đổi, cấp lại theo luật mới |
|---|---|---|
| A1 cũ | Xe mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³, hoặc điện từ 4 kW đến dưới 14 kW | Hạng A kèm điều kiện hạn chế: chỉ lái xe mô tô hai bánh dưới 175 cm³ (điện dưới 14 kW) |
| A2 cũ | Xe mô tô hai bánh từ 175 cm³ trở lên (điện từ 14 kW trở lên) và các xe của A1 cũ | Hạng A |
| A3 cũ | Xe mô tô ba bánh, các xe của A1 cũ và xe tương tự | Hạng B1 |
Điểm quan trọng: bằng A1 cũ cho phép lái xe đến dưới 175 cm³, rộng hơn A1 mới (đến 125 cm³). Vì vậy hai người cùng nói “có bằng A1” chưa chắc lái được cùng một chiếc xe.
Với giấy phép lái xe không thời hạn cấp trước ngày 01/07/2012 (thường là loại bằng giấy, bìa cũ), Điều 62 khoản 3 chỉ “khuyến khích” đổi sang giấy phép theo luật mới, không bắt buộc. Tuy vậy, hãy giữ bằng gốc cẩn thận: theo Điều 21 khoản 1 điểm đ Thông tư 108/2026/TT-BCA, cơ quan công an không đổi giấy phép khi người đề nghị không còn giấy phép đã cấp và thông tin giấy phép cũng không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe hoặc sổ quản lý.
Có nên đổi bằng A1 cũ sang hạng A?
Đổi bằng A1 cũ không mở rộng phạm vi xe bạn được lái: hạng A sau khi đổi vẫn kèm điều kiện hạn chế dưới 175 cm³, đúng bằng phạm vi bạn đang có. Việc đổi hợp lý trong các trường hợp Điều 21 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA liệt kê:
- Giấy phép bị hỏng, không còn sử dụng được.
- Họ tên, ngày sinh, quốc tịch trên giấy phép sai lệch với căn cước hoặc hộ chiếu.
- Muốn tích hợp giấy phép không thời hạn (mô tô) với giấy phép có thời hạn (ô tô): Điều 18 khoản 2 quy định mỗi người được cấp 01 số giấy phép dùng chung cho cả hai loại.
- Muốn đổi trước khi hết hạn (với hạng có thời hạn).
Thủ tục đổi theo Điều 21 khoản 2, khoản 3 Thông tư 108/2026/TT-BCA:
- Chuẩn bị giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử; nếu lỗi kỹ thuật thì dùng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn cấp). Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thêm hộ chiếu còn thời hạn.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân, kê khai theo hướng dẫn và nộp lệ phí theo quy định.
- Nếu chưa có tài khoản định danh mức độ 2, chưa có dữ liệu giấy phép trong hệ thống hoặc cổng dịch vụ công bị lỗi: nộp trực tiếp tại Công an cấp xã có bố trí điểm tiếp nhận hoặc Phòng Cảnh sát giao thông, chụp ảnh tại chỗ hoặc dùng ảnh từ dữ liệu căn cước.
- Giấy phép mới được cấp và tích hợp lên ứng dụng định danh quốc gia trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần bản cứng bằng vật liệu PET, giấy phép được in và trả trong 2,5 ngày làm việc (tại nơi tiếp nhận hoặc qua bưu chính).
Người chưa chấp hành xong yêu cầu giải quyết vụ việc vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ sẽ chưa được đổi, cấp lại giấy phép (Điều 62 khoản 4 của luật).
Điều kiện và các bước thi bằng lái xe A1, A
Theo Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 01/07/2026, thay Thông tư 12/2025/TT-BCA), thí sinh dự sát hạch phải:
- Đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch (đủ 18 tuổi với hạng A1, A) và đủ sức khỏe theo Điều 59 của luật;
- Được cơ sở đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, hoặc có chứng chỉ, giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo. Điều 60 của luật yêu cầu người muốn được cấp giấy phép phải được đào tạo cả lý thuyết và thực hành.
Các bước thường gặp:
- Chọn cơ sở đào tạo lái xe mô tô và học theo chương trình của hạng A1 hoặc A (chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định theo Điều 60 khoản 8).
- Khám sức khỏe tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn; hồ sơ dùng giấy khám sức khỏe bản điện tử.
- Lập hồ sơ đề nghị sát hạch (Điều 16): giấy xác nhận hoặc chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo, giấy khám sức khỏe; người nước ngoài thêm bản sao thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc thẻ thường trú. Cơ sở đào tạo lập danh sách thí sinh và gửi hồ sơ điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, VNeID hoặc ứng dụng của Công an nhân dân ít nhất 07 ngày làm việc trước kỳ sát hạch (Điều 9 khoản 1).
- Nhận thông báo lịch thi: Phòng Cảnh sát giao thông thông báo thời gian, địa điểm cho thí sinh ít nhất 02 ngày làm việc trước kỳ sát hạch, qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc hình thức phù hợp khác (Điều 9 khoản 5).
- Thi lý thuyết rồi thực hành: không đạt lý thuyết thì không được thi thực hành; kết quả lý thuyết đã đạt được bảo lưu 01 năm (Điều 12 khoản 1).
- Nhận giấy phép: Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe điện tử và tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử trong 02 giờ kể từ khi kỳ sát hạch kết thúc; nếu muốn bản PET, giấy phép được in và trả trong 3,5 ngày làm việc (Điều 19 khoản 1).
Theo Điều 4 khoản 1 điểm c Thông tư 108/2026/TT-BCA, thí sinh dự sát hạch hạng A1, A đang có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn phần thi lý thuyết. Người chưa chấp hành xong việc xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ thì chưa được sát hạch (Điều 19 khoản 3).
Bài thi bằng lái xe máy: hiện nay và từ năm 2027, 2028
Thông tư 108/2026/TT-BCA ban hành cấu trúc bài thi mới cho hạng A1, A (Phụ lục I), nhưng chưa áp dụng ngay. Điều 41 quy định: nội dung sát hạch mới áp dụng từ 01/03/2027; bài sát hạch số 2 áp dụng từ 01/01/2028; còn các quy định về nội dung sát hạch của Thông tư 12/2025/TT-BCA tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027.
| Phần thi | Đến hết 28/02/2027 (Thông tư 12/2025/TT-BCA) | Từ 01/03/2027 (Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA) |
|---|---|---|
| Lý thuyết trên máy tính | 25 câu trắc nghiệm, 19 phút, có câu điểm liệt; đạt từ 21/25 (A1), từ 23/25 (A) | 40 câu, 27 phút, mỗi câu 1 điểm; đạt từ 36/40 |
| Thực hành bài 1 (trong hình) | Hình số 8, vạch đường thẳng, đường có vạch cản, đường gồ ghề; thang 100 điểm, đạt từ 80 | Bốn hình tương tự, hoàn thành trong 03 phút (quá mỗi 15 giây trừ 5 điểm); thang 100 điểm, đạt từ 80 |
| Thực hành bài 2 | Không có | Từ 01/01/2028: 11 tình huống giả định, đi hai vòng (xuất phát, ra đường chính, rẽ phải, rẽ trái, gặp đèn đỏ…), đeo thêm bảo vệ khuỷu tay, đầu gối |
Ở bài số 1 theo Phụ lục I, các lỗi trừ 5 điểm mỗi lần gồm: không chỉnh gương trước khi xuất phát, không bật hoặc tắt xi nhan đúng vị trí, bánh xe đè vạch, chạm chân xuống đất, chết máy, lái một tay. Thí sinh bị đình chỉ nếu không ngoái đầu quan sát phía sau hai bên trước khi xuất phát, không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách, đi sai trình tự, hai bánh xe ra ngoài hình, đổ xe hoặc không hoàn thành bài. Những thao tác này cũng chính là thói quen an toàn bạn cần khi lái xe thật ngoài đường.
Cấu trúc đề thi và mức điểm có thể được hướng dẫn chi tiết thêm; hãy hỏi cơ sở đào tạo hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ về bài thi áp dụng cho kỳ sát hạch của bạn.
Từ A1 lên A: phải học và thi hạng A
Các trường hợp “nâng hạng” giấy phép ở Điều 60 khoản 3 của luật chỉ gồm các hạng xe ô tô (ví dụ từ B lên C1, từ C1 lên C). Luật không có lộ trình nâng hạng từ A1 lên A. Vì vậy, người có A1 cấp từ 01/01/2025 muốn lái xe mô tô trên 125 cm³ cần đăng ký đào tạo và sát hạch hạng A như một hạng riêng. Người có A1 cũ muốn lái xe từ 175 cm³ trở lên cũng cần có hạng A không kèm điều kiện hạn chế.
Trước khi quyết định học thêm, hãy tự hỏi bạn có thật sự cần xe trên 125 cm³ không. Với nhu cầu đi lại trong phố, phần lớn xe số và xe ga phổ thông nằm trong phạm vi hạng A1.
Bằng lái điện tử, bằng PET và cách tự kiểm tra
Theo Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA, giấy phép lái xe được cấp dưới dạng điện tử hoặc bằng vật liệu PET. Giấy phép được xem là có hiệu lực khi số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép trùng với dữ liệu trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe, hoặc khi thông tin giấy phép đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hay ứng dụng của Công an nhân dân (khoản 8). Luật cũng cho phép xuất trình, kiểm tra giấy phép qua tài khoản định danh điện tử nếu đã tích hợp (Điều 56 khoản 3).
Một giấy phép không thời hạn vẫn có thể không dùng được. Hãy tự kiểm tra:
- Hiệu lực: giấy phép bị thu hồi thì không còn hiệu lực (Điều 57 khoản 7). Các trường hợp thu hồi ở Điều 62 khoản 5 gồm: không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế; giấy phép cấp sai quy định hoặc có gian dối khi cấp, đổi, cấp lại; giấy phép quá thời hạn tạm giữ mà người vi phạm không đến nhận không có lý do chính đáng.
- Điểm: mỗi giấy phép có 12 điểm; bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó cho đến khi được phục hồi (Điều 58).
- Dữ liệu: mở ứng dụng VNeID xem giấy phép đã được tích hợp chưa. Nếu bằng cũ chưa hiển thị, hãy mang theo bản gốc khi lái xe và cân nhắc làm thủ tục đổi.
- Mất bằng: giấy phép còn thời hạn bị mất được cấp lại theo trình tự như thủ tục đổi (Điều 20 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nếu mất bằng đúng lúc đang thuê xe, xem thêm bài mất xe máy thuê, mất giấy tờ.
Đi thuê xe máy: bằng lái cần xuất trình thế nào?
Điều 9 khoản 7 của luật nghiêm cấm giao xe cơ giới cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông. Theo Điều 32 khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, chủ xe mô tô giao xe hoặc để người không đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 56 của luật điều khiển xe bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (cá nhân), từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (tổ chức). Đó là lý do một cửa hàng làm đúng sẽ hỏi bằng lái và đối chiếu hạng với chiếc xe trước khi bàn giao.
Người lái cũng chịu trách nhiệm riêng. Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:
- Khoản 5: người lái xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ (điện đến 11 kW) mà không có giấy phép, dùng giấy phép đã bị trừ hết điểm, không còn hiệu lực hoặc không phù hợp với loại xe bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
- Khoản 7: người lái xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ (điện trên 11 kW) hoặc xe mô tô ba bánh mà có giấy phép nhưng không phù hợp với loại xe, hoặc không có giấy phép, bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026) sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP nhưng ở Điều 18 chỉ sửa điểm a khoản 4 (độ tuổi), không sửa khoản 5, khoản 7; Điều 32 khoản 10 cũng không bị sửa. Ngoài tiền phạt, lái xe không có bằng phù hợp còn có thể khiến bảo hiểm bắt buộc từ chối bồi thường cho bên thứ ba, phân tích trong bài bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe thuê.
Ví dụ giả định: Lan thi bằng A1 năm 2023, Minh thi bằng A1 tháng 3/2026. Hai người muốn thuê Air Blade 160 (156,9 cm³). Lan dùng được vì bằng A1 cũ chưa đổi cho phép lái xe dưới 175 cm³; Minh thì không, vì A1 mới chỉ đến 125 cm³. Phương án hợp lệ cho Minh là bản Air Blade 125 hoặc một mẫu xe khác trong phạm vi A1.
Khi hỏi thuê xe, hãy báo trước:
- Hạng giấy phép và năm cấp của từng người sẽ lái;
- Bạn xuất trình bản PET hay qua VNeID, và hỏi cửa hàng chấp nhận hình thức nào khi bàn giao;
- Không đăng ảnh giấy phép lên bình luận hay nhóm công khai; chỉ cung cấp thông tin cần thiết qua kênh liên hệ chính thức.
Các bước chuẩn bị chung có trong trang thủ tục thuê xe máy tại Motoopen. Khách có bằng nước ngoài nên đọc bài thuê xe máy cho người nước ngoài về giấy phép lái xe quốc tế và việc đổi bằng.
Câu hỏi thường gặp
Bằng A1 chạy được xe bao nhiêu phân khối?
Bằng A1 cấp từ ngày 01/01/2025: xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ (điện đến 11 kW). Bằng A1 cấp trước ngày đó, chưa đổi: xe mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (điện từ 4 kW đến dưới 14 kW), theo Điều 89 khoản 2.
Bằng A1, bằng A có thời hạn không?
Không. Điều 57 khoản 5 quy định giấy phép hạng A1, A, B1 không thời hạn. Tuy vậy giấy phép vẫn phải còn hiệu lực (không bị thu hồi) và còn điểm mới được dùng.
Thi đỗ bao lâu thì có bằng?
Theo Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA, giấy phép điện tử được cấp và tích hợp trong 02 giờ kể từ khi kỳ sát hạch kết thúc. Nếu bạn cần bản PET, thời hạn in và trả là 3,5 ngày làm việc.
Bằng A1 cũ có bắt buộc phải đổi không?
Không bắt buộc. Bằng cấp trước 01/01/2025 tiếp tục được sử dụng (Điều 89). Riêng bằng không thời hạn cấp trước 01/07/2012, luật khuyến khích đổi sang mẫu mới (Điều 62 khoản 3).
Người nước ngoài có thi bằng A1 ở Việt Nam được không?
Có thể, nếu đủ điều kiện về tuổi, sức khỏe, đào tạo. Hồ sơ cần bản sao thị thực hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc thẻ thường trú (Điều 16 khoản 2 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Motoopen ở 114 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, Hà Nội, mở cửa 09:00–21:00 hằng ngày. Khi hỏi xe, hãy cho biết hạng và năm cấp bằng lái để được gợi ý dòng xe phù hợp; liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc trang liên hệ Motoopen. Các bài pháp lý khác cho người đi xe máy nằm trong chuyên mục kiến thức xe máy.
Nguồn tham khảo
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH – Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Điều 9, 56, 57, 58, 59, 60, 62, 89)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Điều 4, 9, 12, 15, 16, 18–21, 41; Phụ lục I)
- Thông tư 12/2025/TT-BCA – nội dung sát hạch hạng A1, A (LuatVietnam)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ, trừ điểm giấy phép lái xe (Điều 18, 32)
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP
- Air Blade 160/125 – Honda Việt Nam (dung tích xi-lanh)
Thông tin được kiểm chứng ngày 29/10/2026. Quy định về sát hạch và cấp giấy phép lái xe đang được áp dụng theo lộ trình đến năm 2028; hãy đối chiếu văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước khi đăng ký thi hay làm thủ tục.
Chia sẻ bài viết