Bỏ qua, đến nội dung chính

Đã đóng cửaMở cửa 09:00 hôm nay

Gọi 0857 255 868

Kinh nghiệm thuê xe

Hợp đồng thuê xe máy: những điều khoản cần đọc trước khi ký

Checklist điều khoản trong hợp đồng thuê xe máy theo Bộ luật Dân sự 2015: chiếc xe và tình trạng, thời hạn, giá, cọc, phạm vi sử dụng, người lái, hỏng hóc, tai nạn, mất xe, trả muộn, chấm dứt và hợp đồng theo mẫu.

Đăng 18 phút đọcBởi admin

Trong bài này

Hợp đồng thuê xe máy là thỏa thuận theo đó bên cho thuê giao xe cho bạn sử dụng trong một thời hạn và bạn trả tiền thuê; Bộ luật Dân sự 2015 gọi đây là hợp đồng thuê tài sản. Dù được in thành văn bản, ghi trong biên bản bàn giao hay chỉ thể hiện qua tin nhắn, những điều khoản cần đọc kỹ luôn xoay quanh các nhóm: chiếc xe và tình trạng của nó, thời hạn và tiền thuê, tiền cọc, phạm vi sử dụng, người được lái, hỏng hóc và tai nạn, trả xe muộn, chấm dứt trước hạn. Bài này đi qua từng nhóm, kèm căn cứ pháp lý và câu hỏi nên đặt ra trước khi ký.

Trên website, Motoopen nêu rõ giấy tờ, tiền cọc, thanh toán và điều kiện sử dụng được xác nhận cho từng lần thuê, và website không thay thế thỏa thuận hoặc hợp đồng cụ thể. Vì vậy, checklist dưới đây là để bạn đọc và hỏi lại bất kỳ thỏa thuận thuê xe nào, không mô tả điều khoản riêng của một cửa hàng.

Hợp đồng thuê xe máy theo Bộ luật Dân sự 2015

Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Điều 472 nói cụ thể hơn: hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Các điều từ 473 đến 482 quy định giá thuê, thời hạn, việc giao xe, bảo quản, sử dụng và trả lại tài sản thuê.

Theo Điều 398, các bên có quyền tự thỏa thuận nội dung hợp đồng, và một hợp đồng có thể gồm: đối tượng; số lượng, chất lượng; giá và phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm; phương thức giải quyết tranh chấp. Danh sách này là khung tốt để kiểm tra một hợp đồng thuê xe có thiếu phần nào quan trọng hay không.

Hợp đồng bằng tin nhắn có được tính không?

Điều 119 cho phép giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể; giao dịch thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. Trường hợp luật quy định phải có văn bản công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì phải làm theo quy định đó.

Trên thực tế, điều quan trọng không phải là tờ giấy dày hay mỏng, mà là các điều khoản có được ghi lại rõ ràng và bạn có giữ được một bản hay không. Một chuỗi tin nhắn xác nhận đầy đủ thường hữu ích hơn một hợp đồng in sẵn mà bạn chưa đọc.

Bảng tổng hợp điều khoản cần đọc

Bảng dưới đây gom các nhóm điều khoản chính, căn cứ trong Bộ luật Dân sự 2015 và câu hỏi bạn nên tự trả lời được sau khi đọc hợp đồng.

Nhóm điều khoản Căn cứ tham chiếu Sau khi đọc, bạn cần biết
Các bên và chiếc xe Điều 398, 476 Ai cho thuê, ai thuê, ai sử dụng; chiếc xe nào, tình trạng ra sao, kèm giấy tờ và phụ kiện gì
Thời hạn thuê Điều 474 Bắt đầu và kết thúc lúc nào; một “ngày” được tính thế nào
Giá thuê, thanh toán Điều 473, 481 Tổng tiền, trả khi nào, bằng cách nào, khoản nào có thể phát sinh thêm
Tiền cọc Điều 328, 329 Cọc để bảo đảm điều gì, hoàn khi nào, khoản nào có thể bị trừ
Mục đích, phạm vi sử dụng Điều 480 Được đi đâu, dùng vào việc gì, việc gì không được làm
Người lái, cho thuê lại Điều 475 Ai được điều khiển xe, có được cho người khác mượn hoặc thuê lại không
Bảo dưỡng, sửa chữa Điều 477, 479 Hư hỏng nào bên cho thuê sửa, việc nhỏ nào bạn tự làm, liên hệ ai
Tai nạn, thiệt hại cho người khác Điều 601 Trách nhiệm với chiếc xe và với bên thứ ba được phân chia thế nào
Mất xe, mất giấy tờ, chìa khóa Điều 479 Phải báo ai, giá trị bồi thường được xác định ra sao
Trả xe, trả muộn, gia hạn Điều 482 Trả ở đâu, trả trong tình trạng nào, chậm trả thì tính thế nào
Phạt vi phạm, bồi thường Điều 418 Có điều khoản phạt không, mức phạt có được ghi rõ không
Chấm dứt trước hạn, tranh chấp Điều 428 Khi nào một bên được chấm dứt, phải báo thế nào, tranh chấp giải quyết ở đâu

Các phần tiếp theo giải thích những nhóm hay gây hiểu nhầm nhất.

Thông tin các bên và chiếc xe được giao

Phần đầu hợp đồng thường bị đọc lướt nhất, nhưng lại là căn cứ để xác định chiếc xe nào thuộc thỏa thuận và tình trạng ban đầu của nó. Hãy kiểm tra:

  • Các bên: tên và cách liên hệ của bên cho thuê, của bạn, và của người sẽ thực sự điều khiển xe nếu khác bạn.
  • Nhận diện xe: dòng xe, màu, biển số và các thông tin nhận diện khác được ghi khớp với chiếc xe bạn nhận.
  • Tình trạng ban đầu: vết trầy, móp có sẵn, số km trên đồng hồ, mức nhiên liệu, số chìa khóa, phụ kiện kèm theo.
  • Giấy tờ xe bàn giao: Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ yêu cầu người lái mang theo chứng nhận đăng ký xe và chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, cùng giấy phép lái xe phù hợp. Hợp đồng nên ghi giấy tờ nào được giao cho bạn và hình thức xuất trình.

Điều 476 Bộ luật Dân sự yêu cầu bên cho thuê giao tài sản đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng. Nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận, bên thuê có quyền yêu cầu sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường. Vì thế, phần mô tả tình trạng xe chính là căn cứ cho cả hai bên. Bài checklist kiểm tra xe máy khi nhận và trả giúp bạn ghi nhận phần này đầy đủ.

Thời hạn, giá thuê và cách thanh toán

Điều 474 để các bên tự thỏa thuận thời hạn thuê; nếu không thỏa thuận thì xác định theo mục đích thuê. Điều 473 cũng để giá thuê do các bên thỏa thuận; khi không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng, giá được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết. Cả hai quy định đều cho thấy: điều gì không ghi rõ thì về sau sẽ phải suy đoán.

Những chi tiết nên có trong phần này:

  • Ngày giờ bắt đầu và kết thúc cụ thể, không chỉ ghi “một tuần” hay “một tháng”.
  • Cách tính một ngày thuê: theo mốc giờ nhận xe hay theo ngày lịch, trả trễ vài giờ có tính thêm không.
  • Tổng tiền thuê cho cả kỳ, thời điểm thanh toán (trả trước, trả khi trả xe hay chia kỳ) và hình thức thanh toán.
  • Các khoản có thể phát sinh ngoài tiền thuê, ví dụ giao nhận xe, và khoản nào đã bao gồm.

Điều 481 quy định bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận. Với kỳ thuê dài trả theo từng kỳ, khoản 2 cùng điều cho phép bên cho thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định khác. Nếu bạn thuê dài hạn, hãy ghi rõ lịch thanh toán từng kỳ.

Tiền cọc: đọc kỹ mục đích và điều kiện hoàn

Phần cọc trong hợp đồng cần trả lời ba câu: khoản cọc bảo đảm cho việc gì, được hoàn khi nào và bằng cách nào, những khoản nào có thể bị trừ. Bộ luật Dân sự phân biệt đặt cọc (Điều 328) với ký cược (Điều 329), và hệ quả của mỗi loại khác nhau khi một bên không thực hiện. Bài đặt cọc thuê xe máy: hình thức và cách hoàn cọc phân tích riêng phần này, kèm danh sách nội dung nên có trong giấy biên nhận cọc.

Mục đích và phạm vi sử dụng xe

Điều 480 yêu cầu bên thuê sử dụng tài sản đúng công dụng và đúng mục đích đã thỏa thuận; nếu sử dụng sai, bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Vì vậy, điều khoản về phạm vi sử dụng cần đủ cụ thể để bạn biết mình có đang ở trong giới hạn hay không:

  • Phạm vi địa lý: chỉ trong Hà Nội hay được đi tỉnh khác, đi tuyến nào thì cần báo trước. Đừng mặc định xe thuê nào cũng được đi ngoại tỉnh.
  • Mục đích: đi lại cá nhân, đi làm, hay có dùng để chở hàng, giao hàng, chạy xe dịch vụ. Những mục đích có tính thương mại thường cần được nói rõ trước.
  • Điều cấm: ví dụ tự ý thay đổi, độ chế xe, tháo lắp phụ tùng, dùng xe vào hành vi vi phạm pháp luật.
  • Nơi để xe: nếu hợp đồng yêu cầu gửi xe ở bãi có người trông hoặc không để xe qua đêm ngoài đường, hãy ghi lại để tránh tranh cãi khi có sự cố.

Ai được lái xe, có được cho mượn hay cho thuê lại?

Điều 475 Bộ luật Dân sự cho phép bên thuê cho thuê lại tài sản đã thuê chỉ khi được bên cho thuê đồng ý. Ngoài ra, khoản 7 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ nghiêm cấm giao xe cơ giới cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông.

Hợp đồng nên ghi rõ:

  • Tên người được điều khiển xe; nếu hai người thay nhau lái, cả hai cần được nêu.
  • Người lái phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe; với một số dòng xe có dung tích xi-lanh lớn hơn, hạng giấy phép yêu cầu khác.
  • Việc cho bạn bè, đồng nghiệp mượn xe có được phép không, và nếu được thì ai chịu trách nhiệm khi có sự cố.

Nếu hợp đồng không nói gì, hãy hỏi trước thay vì tự cho mượn. Đây là tình huống rất hay gặp ở kỳ thuê dài, khi bạn ở chung với người khác.

Bảo dưỡng, hỏng hóc và sửa chữa

Đây là phần hay bị bỏ trống nhất, trong khi Bộ luật Dân sự có quy định khá cụ thể cho cả hai bên.

  • Nghĩa vụ của bên cho thuê (Điều 477): bảo đảm tài sản thuê ở tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian thuê; sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa. Khi tài sản bị giảm sút giá trị sử dụng không do lỗi của bên thuê, bên thuê có quyền yêu cầu sửa chữa, giảm giá thuê, hoặc trong một số trường hợp đổi tài sản khác hay đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Tự sửa khi đã báo mà không được sửa kịp: khoản 3 Điều 477 cho phép bên thuê tự sửa với chi phí hợp lý nếu bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa hoặc sửa không kịp thời, nhưng phải báo cho bên cho thuê, và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí sửa chữa.
  • Nghĩa vụ của bên thuê (Điều 479): bảo quản tài sản thuê, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường; không chịu trách nhiệm về hao mòn tự nhiên do sử dụng.

Vì luật dùng những khái niệm như “hư hỏng nhỏ” và “theo tập quán”, hợp đồng nên cụ thể hóa: việc nào bạn tự làm (ví dụ đổ xăng, bơm lốp), việc nào phải báo trước khi sửa, sửa ở đâu, ai thanh toán, giữ hóa đơn thế nào. Khi xe gặp sự cố trên đường, các bước xử lý an toàn được trình bày trong bài xe thuê bị hỏng giữa đường.

Tai nạn và thiệt hại cho người khác

Điều 601 Bộ luật Dân sự xếp phương tiện giao thông vận tải cơ giới vào nhóm nguồn nguy hiểm cao độ. Chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khoản 3 cùng điều quy định việc bồi thường áp dụng cả khi không có lỗi, trừ khi thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại, hoặc do bất khả kháng, tình thế cấp thiết (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

Với người thuê xe, điều này có nghĩa là trách nhiệm khi xe gây thiệt hại cho người khác không tự động thuộc về cửa hàng. Hợp đồng nên làm rõ:

  • Khi xảy ra va chạm, bạn phải báo cho ai, trong bao lâu, cần giữ lại những thông tin gì.
  • Thiệt hại của chính chiếc xe thuê được xác định và thanh toán thế nào.
  • Thiệt hại cho người và tài sản của bên thứ ba được phân chia ra sao giữa các bên.
  • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của xe còn hạn đến ngày nào và cách liên hệ khi cần dùng.

Trong mọi tình huống va chạm, an toàn của con người và việc báo cơ quan chức năng khi cần luôn đi trước việc tính toán theo hợp đồng.

Mất xe, mất giấy tờ hoặc chìa khóa

Theo Điều 479, nếu bên thuê làm mất tài sản thuê thì phải bồi thường. Vấn đề thực tế là giá trị bồi thường được xác định thế nào, nhất là với một chiếc xe đã qua sử dụng. Hãy đọc kỹ điều khoản này và hỏi:

  • Giá trị chiếc xe dùng để tính bồi thường được ghi trong hợp đồng hay xác định sau, theo cách nào?
  • Nếu mất chìa khóa hoặc giấy tờ xe, chi phí làm lại và thời gian xe không sử dụng được tính ra sao?
  • Khi phát hiện mất xe, bạn cần báo cửa hàng và cơ quan công an theo trình tự nào, cần giữ những chứng cứ gì?

Một điều khoản ghi cụ thể, kể cả khi con số bạn chưa hài lòng, vẫn tốt hơn một điều khoản bỏ ngỏ để “tính sau”.

Vi phạm giao thông trong thời gian thuê

Người điều khiển xe chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật giao thông khi sử dụng xe. Điều khoản cần đọc là cách hai bên phối hợp khi có thông báo vi phạm gửi đến chủ xe sau khi kỳ thuê đã kết thúc: cửa hàng liên hệ bạn qua kênh nào, bạn cần làm gì, thời gian thuê được đối chiếu ra sao. Nếu hợp đồng có điều khoản giữ lại một phần cọc vì lý do này, hãy hỏi rõ thời hạn giữ và cách hoàn.

Trả xe, trả muộn và gia hạn

Điều 482 có ba điểm đáng chú ý cho người thuê xe máy:

  • Tình trạng khi trả: trả lại tài sản trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo tình trạng đã thỏa thuận.
  • Nơi trả: với động sản, nơi trả là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ khi có thỏa thuận khác. Nếu bạn muốn trả xe ở nơi khác, điều này phải được ghi lại.
  • Chậm trả: bên cho thuê có quyền yêu cầu trả lại xe, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại; tiền phạt vi phạm do chậm trả chỉ áp dụng nếu có thỏa thuận. Trong thời gian chậm trả, bên thuê chịu rủi ro đối với tài sản.

Điểm cuối có ý nghĩa thực tế: nếu bạn giữ xe quá hạn mà chưa được đồng ý gia hạn, mọi rủi ro xảy ra với chiếc xe trong khoảng thời gian đó thuộc về bạn. Vì vậy, hợp đồng nên ghi cách gia hạn (báo trước bao lâu, qua kênh nào, khi nào gia hạn được coi là đã xác nhận) và cách tính tiền khi trả sớm.

Điều khoản phạt vi phạm

Điều 418 quy định phạt vi phạm là thỏa thuận giữa các bên, mức phạt do các bên thỏa thuận trừ khi luật liên quan quy định khác. Nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vừa phải bồi thường thiệt hại, thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm. Khi đọc hợp đồng, hãy xem điều khoản phạt có ghi rõ hành vi nào bị phạt, mức phạt và có kèm bồi thường hay không.

Chấm dứt trước hạn và giải quyết tranh chấp

Theo Điều 428, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, hoặc khi các bên có thỏa thuận hay pháp luật có quy định; bên chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia. Trong hợp đồng thuê tài sản, Bộ luật đã nêu sẵn một số trường hợp, chẳng hạn sử dụng tài sản sai mục đích (Điều 480), không trả tiền thuê ba kỳ liên tiếp khi trả theo kỳ (Điều 481), hoặc bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định do tranh chấp quyền sở hữu (Điều 478).

Ngoài các trường hợp đó, bạn nên đọc xem hợp đồng có cho phép bạn trả xe sớm hay không, cần báo trước bao lâu, tiền thuê và cọc được tính lại thế nào. Phần giải quyết tranh chấp nên có kênh liên hệ chính thức của cửa hàng; khi có bất đồng, giữ lại hợp đồng, biên bản, ảnh và tin nhắn để làm căn cứ thương lượng.

Hợp đồng in sẵn theo mẫu: điều cần lưu ý

Nhiều nơi dùng một mẫu hợp đồng chung cho mọi khách. Điều 405 Bộ luật Dân sự gọi đây là hợp đồng theo mẫu và có hai quy định đáng biết:

  • Nếu hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng, bên đưa ra mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.
  • Điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Cụm “trừ trường hợp có thỏa thuận khác” cho thấy việc bạn đọc, hỏi lại và đề nghị sửa ngay khi ký vẫn là cách bảo vệ hiệu quả nhất. Những câu chữ nên dừng lại hỏi gồm: “bên thuê chịu mọi hư hỏng” mà không loại trừ hao mòn tự nhiên; “bên cho thuê không chịu trách nhiệm trong mọi trường hợp”; điều khoản cho phép giữ toàn bộ cọc mà không nêu lý do; hoặc mức phạt không ghi rõ cách tính.

Checklist năm phút trước khi ký

  1. Đọc phần mô tả xe và đối chiếu với chiếc xe thực tế, gồm cả vết trầy có sẵn và số km.
  2. Kiểm tra ngày giờ nhận, trả và cách tính một ngày thuê.
  3. Xem tổng tiền, lịch thanh toán, khoản cọc và điều kiện hoàn cọc.
  4. Xác định phạm vi sử dụng, người được lái, việc cho mượn.
  5. Đọc phần hỏng hóc, tai nạn, mất xe: bạn phải báo ai và trách nhiệm phân chia ra sao.
  6. Xem cách gia hạn, trả sớm, trả muộn và điều khoản phạt nếu có.
  7. Hỏi lại mọi câu chữ chưa rõ và đề nghị ghi phần giải thích vào hợp đồng hoặc tin nhắn.
  8. Giữ một bản hợp đồng, biên bản bàn giao và ảnh tình trạng xe.

Khi thuê xe tại Motoopen

Quy trình thuê xe công bố trên website của Motoopen hướng dẫn khách đọc báo giá cho cả kỳ và hỏi rõ cách tính thời gian, cọc, phí giao nhận, gia hạn, trả sớm và trả muộn trước khi chuyển tiền, đồng thời trao đổi phạm vi sử dụng, trách nhiệm bảo dưỡng và cách liên hệ khi có sự cố. Trang thủ tục thuê xe tại Motoopen mô tả các bước này và nhắc người thuê đọc nội dung, giữ một bản thỏa thuận theo cách hai bên thống nhất.

Khi liên hệ, bạn có thể dùng chính bảng tổng hợp ở trên làm danh sách câu hỏi, đặc biệt với những điểm website chưa công bố như mức cọc, phạm vi đi ngoại tỉnh hay phụ kiện đi kèm. Những điều kiện này được Motoopen xác nhận cho từng lần thuê.

Câu hỏi thường gặp

Thuê xe máy có bắt buộc ký hợp đồng giấy không?

Bộ luật Dân sự cho phép giao dịch bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi; thông điệp dữ liệu điện tử được coi là văn bản. Dù dưới hình thức nào, bạn nên có một bản ghi rõ các điều khoản chính và giữ lại để đối chiếu.

Hợp đồng ghi “khách chịu mọi hư hỏng” thì có đúng không?

Điều 479 loại trừ hao mòn tự nhiên khỏi trách nhiệm của bên thuê, và Điều 477 giao cho bên cho thuê việc sửa hư hỏng không do lỗi bên thuê. Nếu gặp câu chữ quá rộng, hãy hỏi lại và đề nghị ghi rõ phạm vi trước khi ký.

Xe hỏng giữa kỳ không do lỗi của tôi thì sao?

Theo Điều 477, bạn có quyền yêu cầu sửa chữa, giảm giá thuê, hoặc trong một số trường hợp đổi tài sản khác hay chấm dứt hợp đồng. Hãy báo cửa hàng ngay và thống nhất phương án trước khi tự sửa.

Hợp đồng không ghi phạt trả muộn thì trả trễ có sao không?

Không có điều khoản phạt không có nghĩa là trả trễ không có hệ quả. Điều 482 vẫn cho bên cho thuê quyền yêu cầu tiền thuê trong thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại, và bạn chịu rủi ro với chiếc xe trong thời gian đó.

Tôi có được cho người khác thuê lại hoặc mượn xe không?

Cho thuê lại chỉ được phép khi bên cho thuê đồng ý (Điều 475). Việc cho mượn cũng nên được hỏi trước, và người lái phải đủ điều kiện điều khiển xe theo luật giao thông.

Các bài cùng chủ đề có trong chuyên mục kinh nghiệm thuê xe. Khi đã có lịch và dòng xe dự kiến, liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc xem trang liên hệ Motoopen. Motoopen ở 114 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, Hà Nội, mở cửa 09:00–21:00 hằng ngày; giờ mở cửa không đồng nghĩa với một khung giờ nhận xe đã được xác nhận.

Nguồn tham khảo

Thông tin được kiểm chứng ngày 28/10/2026. Bài viết cung cấp thông tin chung để bạn đọc hợp đồng, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp; nội dung ràng buộc là thỏa thuận cụ thể giữa bạn và bên cho thuê.

Chia sẻ bài viết

Facebook(mở cửa sổ mới)