Trong bài này
Khi bị CSGT dừng xe, bạn chỉ cần làm theo một trình tự đơn giản: giảm tốc, dừng đúng chỗ cán bộ hướng dẫn, nghe thông báo lý do dừng xe, xuất trình giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe và chứng nhận bảo hiểm (bản giấy hoặc thông tin đã tích hợp trên VNeID), rồi nghe kết quả kiểm soát. Cảnh sát giao thông chỉ được dừng xe khi có một trong bốn căn cứ tại Điều 66 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, và quy trình chi tiết nằm trong Thông tư 73/2024/TT-BCA. Bài viết tóm tắt quyền, nghĩa vụ của người đi xe máy theo các văn bản đang có hiệu lực, kiểm chứng ngày 29/10/2026.
CSGT được dừng xe trong những trường hợp nào?
Điều 66 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026; Điều 65, 66 không thuộc phần được Luật 118/2025/QH15 sửa đổi) cho phép Cảnh sát giao thông dừng phương tiện để kiểm tra, kiểm soát khi có một trong các căn cứ:
- Phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định có hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc vi phạm pháp luật khác.
- Thực hiện theo mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của cấp có thẩm quyền để phát hiện vi phạm mà buộc phải dừng phương tiện mới phát hiện được.
- Phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm, thiên tai, cháy nổ, cứu nạn, cứu hộ, dịch bệnh.
- Có tin báo, tố giác, phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật.
Như vậy, việc bị dừng xe không có nghĩa là bạn chắc chắn đã vi phạm: theo căn cứ thứ hai, cán bộ có thể dừng xe theo kế hoạch để kiểm tra giấy tờ, nồng độ cồn hoặc điều kiện của xe. Quy trình tuần tra, kiểm soát của lực lượng Cảnh sát giao thông hiện thực hiện theo Thông tư 73/2024/TT-BCA (hiệu lực từ 01/01/2025, thay thế Thông tư 32/2023/TT-BCA; một số biểu mẫu được thay bởi Thông tư 13/2025/TT-BCA từ 01/03/2025).
Nhận biết hiệu lệnh dừng xe và khu vực kiểm soát
Theo Điều 13 Thông tư 73/2024/TT-BCA, hiệu lệnh dừng xe được phát bằng gậy chỉ huy giao thông, còi, loa, tín hiệu ưu tiên của xe tuần tra, hoặc bằng biển báo, cọc tiêu, rào chắn. Các tình huống thường gặp:
- Tại một điểm kiểm soát: cán bộ đứng nghiêm hướng về phía xe cần kiểm soát, tay phải cầm gậy chỉ huy đưa lên và chỉ vào xe, đồng thời thổi một hồi còi dứt khoát, hướng dẫn xe dừng vào vị trí an toàn. Khu vực thực thi công vụ được rào bằng cọc tiêu hình chóp nón hoặc dây căng ở phần đường sát lề hoặc vỉa hè (Điều 12 khoản 3).
- Xe tuần tra đi phía trước bạn: cán bộ đưa gậy chỉ huy sang ngang rồi đưa lên thẳng đứng, kết hợp còi, loa, tín hiệu ưu tiên.
- Xe tuần tra đi phía sau bạn: cán bộ dùng loa, tín hiệu ưu tiên để yêu cầu dừng.
Khi tuần tra, kiểm soát công khai, cán bộ mặc trang phục Cảnh sát, đeo dây lưng chéo; buổi tối, ban đêm hoặc khi thời tiết xấu thì mặc thêm áo phản quang (Điều 9 khoản 1). Xe tuần tra sơn màu trắng, lắp đèn, còi phát tín hiệu ưu tiên; xe ô tô có dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”, xe mô tô có chữ “C.S.G.T” và “TRAFFIC POLICE” (Điều 9 khoản 2).
Thông tư cũng cho phép tuần tra công khai kết hợp hóa trang theo kế hoạch được duyệt (Điều 7). Bộ phận mặc thường phục chủ yếu quan sát, ghi nhận vi phạm rồi thông báo cho tổ công khai dừng xe; chỉ khi phát hiện vi phạm nghiêm trọng, nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm, cán bộ hóa trang mới dùng Giấy chứng minh Công an nhân dân để yêu cầu dừng xe.
Khi nhận được hiệu lệnh, người lái phải giảm tốc độ và dừng xe vào vị trí theo hướng dẫn. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông bị phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe (điểm d khoản 7, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Các bước diễn ra khi bị dừng xe
Điều 14 Thông tư 73/2024/TT-BCA mô tả trình tự kiểm soát. Bạn có thể hình dung như sau:
- Dừng xe an toàn: bật xi nhan, giảm tốc, dừng sát lề vào vị trí cán bộ chỉ. Cán bộ sẽ đề nghị bạn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn và xuống xe; thường bạn nên tắt máy.
- Cán bộ chào theo Điều lệnh Công an nhân dân (trừ một số trường hợp liên quan đến tội phạm) và phải giữ tư thế, tác phong, thái độ đúng mực.
- Thông báo căn cứ dừng xe và nội dung kiểm soát, sau đó đề nghị bạn xuất trình giấy tờ.
- Kiểm tra giấy tờ: nếu bạn xuất trình thông tin trên tài khoản định danh điện tử (VNeID), cán bộ kiểm tra qua tài khoản và cơ sở dữ liệu; nếu bạn đưa bản giấy, cán bộ đối chiếu trực tiếp và tra cứu dữ liệu liên quan.
- Kiểm soát các nội dung khác theo Điều 8: điều kiện của xe (hình dáng, biển số, điều kiện an toàn kỹ thuật) và các nội dung khác theo quy định của pháp luật, ví dụ kiểm tra nồng độ cồn.
- Thông báo kết quả: cán bộ cho bạn biết kết quả kiểm soát, hành vi vi phạm (nếu có) và biện pháp xử lý. Nếu không có vi phạm, bạn tiếp tục hành trình.
Nếu vi phạm được phát hiện bằng camera, máy đo tốc độ hoặc thiết bị khác, bạn có thể đề nghị xem thông tin, hình ảnh tại nơi kiểm soát; nếu tại chỗ chưa có, cán bộ hướng dẫn bạn xem khi đến trụ sở giải quyết (điểm a khoản 3 Điều 15 Thông tư 73/2024/TT-BCA).
Giấy tờ cần xuất trình khi đi xe máy
Khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ yêu cầu người lái xe mang theo các giấy tờ dưới đây. Khoản 3 của điều này cho phép xuất trình, kiểm tra qua tài khoản định danh điện tử nếu giấy tờ đã được tích hợp; Điều 8 Thông tư 73/2024/TT-BCA nói rõ việc kiểm tra qua VNeID “có giá trị như kiểm tra trực tiếp giấy tờ đó”.
| Giấy tờ | Bản giấy | Dạng điện tử | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Giấy phép lái xe phù hợp loại xe | Có | Thông tin giấy phép tích hợp trên VNeID | Người lái xe gắn máy (dung tích xi-lanh không quá 50 cm3 hoặc động cơ điện không quá 4 kW) không cần giấy phép nhưng phải đủ 16 tuổi |
| Chứng nhận đăng ký xe | Có | Dữ liệu điện tử chứng nhận đăng ký xe tích hợp trên VNeID và VNeTraffic (Thông tư 37/2026/TT-BCA, hiệu lực từ 08/06/2026) | Dữ liệu nằm trong tài khoản của chủ xe |
| Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới | Có | Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử do doanh nghiệp bảo hiểm cấp (khoản 3 Điều 10 Nghị định 67/2023/NĐ-CP) | Phải còn hiệu lực |
| Chứng nhận kiểm định | Chỉ khi loại xe thuộc diện phải kiểm định | Theo quy định về kiểm định | Áp dụng theo quy định riêng cho từng loại xe |
Căn cước không nằm trong danh sách giấy tờ phải mang theo tại khoản 1 Điều 56, nhưng nên mang theo hoặc có tài khoản VNeID để xác định nhân thân khi lập biên bản. Hãy mở sẵn ứng dụng VNeID trước khi xuất trình; nếu điện thoại hết pin hoặc mất mạng, bản giấy là phương án dự phòng.
Nếu bạn đi xe thuê: chứng nhận đăng ký xe đứng tên chủ xe, nên dữ liệu điện tử không nằm trong VNeID của bạn. Hãy hỏi rõ khi nhận xe về cách bàn giao giấy tờ của xe; quy trình chung có ở trang thủ tục thuê xe máy, còn chuyện bảo hiểm của xe thuê được giải thích trong bài bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe thuê. Nếu chẳng may làm mất giấy tờ xe, xem bài mất xe máy thuê, mất giấy tờ.
Quên hoặc không xuất trình được giấy tờ thì sao?
Khoản 3 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cách xử lý khi tại thời điểm kiểm tra, người lái không xuất trình được một, một số hoặc tất cả giấy tờ (bản giấy hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử):
- Cán bộ lập biên bản đối với người lái về hành vi không có giấy tờ tương ứng, đồng thời lập biên bản đối với chủ phương tiện về hành vi tương ứng và tạm giữ phương tiện theo quy định.
- Trong thời hạn hẹn giải quyết ghi trong biên bản, nếu bạn (người không kinh doanh vận tải) xuất trình được giấy tờ hoặc thông tin giấy tờ trên tài khoản định danh điện tử, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt đối với hành vi không có giấy tờ, không mang theo giấy tờ và không xử phạt chủ phương tiện.
- Quá thời hạn hẹn mới xuất trình hoặc không xuất trình được thì phải chấp hành quyết định xử phạt đối với các hành vi đã ghi trong biên bản.
Nếu thực sự không có giấy tờ, mức phạt với người lái xe máy là đáng kể: không có giấy phép lái xe khi lái xe mô tô đến 125 cm3 bị phạt 2.000.000 đến 4.000.000 đồng (điểm a khoản 5 Điều 18); không có chứng nhận đăng ký xe bị phạt 2.000.000 đến 3.000.000 đồng và trừ 2 điểm (điểm a khoản 2, điểm a khoản 8 Điều 14); không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc còn hiệu lực bị phạt 200.000 đến 300.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Ví dụ giả định: Bạn quên ví ở nhà và chưa tích hợp giấy phép lái xe vào VNeID. Cán bộ lập biên bản về hành vi không có giấy phép lái xe, hẹn ngày giải quyết và tạm giữ xe. Trước ngày hẹn, bạn mang giấy phép bản gốc đến trụ sở ghi trong biên bản; theo khoản 3 Điều 48, bạn không bị xử phạt về lỗi giấy tờ (các lỗi khác, nếu có, vẫn xử lý bình thường).
Khi bị lập biên bản hoặc phạt tại chỗ
Phạt tại chỗ không lập biên bản
Theo Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính (văn bản hợp nhất 171/VBHN-VPQH năm 2026, điều này được Luật 88/2025/QH15 sửa đổi từ 01/07/2025), xử phạt không lập biên bản áp dụng với hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân; người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt tại chỗ. Vi phạm phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì phải lập biên bản.
Lập biên bản vi phạm hành chính
Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 73/2024/TT-BCA, biên bản được lập bằng mẫu in sẵn hoặc trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính. Lập xong, cán bộ đọc lại cho những người có tên trong biên bản cùng nghe, hướng dẫn quyền và thời hạn giải trình (nếu hành vi thuộc diện được giải trình), đề nghị bạn cung cấp số điện thoại để nhận thông tin xử phạt qua Cổng dịch vụ công, rồi mời bạn ký. Hãy đọc kỹ thời gian, địa điểm, hành vi, biển số trước khi ký; nếu không đồng ý, bạn có thể ghi ý kiến của mình vào biên bản.
Quyền giải trình
Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính cho phép giải trình với hành vi có hình thức tước quyền sử dụng giấy phép hoặc có mức tối đa của khung tiền phạt từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân. Giải trình bằng văn bản phải gửi trong 5 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản; muốn giải trình trực tiếp thì gửi văn bản yêu cầu trong 2 ngày làm việc.
Nộp phạt
- Thời hạn: chấp hành quyết định xử phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, trừ khi quyết định ghi thời hạn dài hơn (khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
- Nơi nộp: tại Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định; quá hạn thì mỗi ngày chậm nộp phải nộp thêm 0,05% trên số tiền phạt chưa nộp (khoản 1 Điều 78). Ứng dụng VNeTraffic của Cục Cảnh sát giao thông cũng hỗ trợ nộp phạt.
- Nộp tại chỗ: chỉ áp dụng trong một số trường hợp luật cho phép (vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi đi lại khó khăn; xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính). Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu phải giao chứng từ thu tiền phạt (khoản 2, khoản 3 Điều 78).
Các mức phạt phổ biến của xe máy được tổng hợp trong bài quy định xử phạt xe máy hiện hành; nếu lỗi có trừ điểm, xem bài trừ điểm giấy phép lái xe.
Giữ bình tĩnh: nên và không nên
| Nên | Không nên |
|---|---|
| Dừng xe đúng vị trí được hướng dẫn, tắt máy, giữ thái độ lịch sự | Bỏ chạy, quay đầu hoặc cố vượt qua điểm kiểm soát |
| Hỏi rõ căn cứ dừng xe, hành vi vi phạm và điều khoản áp dụng | Tranh cãi gay gắt, cản trở cán bộ làm nhiệm vụ |
| Đề nghị xem hình ảnh, kết quả đo nếu vi phạm được ghi bằng thiết bị | Ký biên bản khi chưa đọc nội dung |
| Chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy | Từ chối thổi nồng độ cồn: bị phạt 8.000.000 đến 10.000.000 đồng và tước giấy phép 22 đến 24 tháng (điểm đ khoản 9, điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
| Ghi ý kiến vào biên bản, giữ bản biên bản được giao | Đưa tiền ngoài quy trình; mọi khoản phạt phải có quyết định và chứng từ |
Về việc ghi âm, ghi hình: thông tư sửa đổi quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (hiệu lực từ 15/11/2024) không còn liệt kê hình thức giám sát Cảnh sát giao thông bằng thiết bị ghi âm, ghi hình; việc giám sát của người dân không được gây cản trở cán bộ đang làm nhiệm vụ. Cách an toàn nhất là tập trung vào thủ tục: hỏi rõ, xem hình ảnh, ghi ý kiến vào biên bản và giải trình, khiếu nại theo đúng kênh nếu bạn cho rằng xử lý chưa đúng.
Chi tiết mức phạt nồng độ cồn xem trong bài mức phạt nồng độ cồn xe máy.
Lưu ý cho khách nước ngoài và người đi xe thuê
- Người nước ngoài cần giấy phép phù hợp theo quy định của Việt Nam; xem bài người nước ngoài lái xe ở Việt Nam. Khi lập biên bản có người phiên dịch thì người phiên dịch cũng ký vào biên bản (điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 73/2024/TT-BCA).
- Nếu xe bị tạm giữ, hãy báo ngay cho chủ xe: biên bản có thể liên quan đến cả chủ phương tiện, và thủ tục nhận lại xe thường cần giấy tờ của xe. Motoopen chưa công bố quy trình riêng cho trường hợp xe thuê bị tạm giữ; hãy hỏi trước khi nhận xe và lưu số điện thoại 0857 255 868.
- Thông báo vi phạm qua camera gửi tới chủ xe; cách đọc thông báo và chuẩn bị khi đi xe thuê được nhắc tới trong bài vượt đèn đỏ xe máy.
Câu hỏi thường gặp
CSGT có được dừng xe khi tôi không vi phạm không?
Có. Khoản 2 Điều 66 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ cho phép dừng xe theo mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của cấp có thẩm quyền. Khi đã dừng xe, cán bộ phải thông báo căn cứ dừng và nội dung kiểm soát.
Xuất trình giấy tờ trên VNeID thay bản giấy có được không?
Được, nếu giấy tờ đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử (khoản 3 Điều 56 của luật). Việc kiểm tra qua VNeID có giá trị như kiểm tra trực tiếp giấy tờ (điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 73/2024/TT-BCA).
CSGT mặc thường phục có được dừng xe không?
Thông thường bộ phận hóa trang chỉ quan sát và báo cho tổ công khai dừng xe. Chỉ khi phát hiện vi phạm nghiêm trọng cần ngăn chặn ngay, cán bộ hóa trang mới dùng Giấy chứng minh Công an nhân dân để yêu cầu dừng xe (Điều 7 Thông tư 73/2024/TT-BCA).
Quên bằng lái ở nhà có bị phạt không?
Bạn sẽ bị lập biên bản và có thể bị tạm giữ xe. Nếu trong thời hạn hẹn bạn xuất trình được giấy phép hợp lệ (bản giấy hoặc trên VNeID), người có thẩm quyền không xử phạt lỗi giấy tờ (khoản 3 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Có được nộp phạt bằng tiền mặt cho cán bộ tại chỗ không?
Thông thường tiền phạt nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản ghi trong quyết định. Thu tiền phạt tại chỗ chỉ áp dụng trong các trường hợp khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính cho phép và luôn phải có chứng từ thu tiền phạt.
Motoopen ở 114 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, Hà Nội, mở cửa 09:00–21:00 hằng ngày. Khi thuê xe, hãy hỏi rõ giấy tờ xe được bàn giao thế nào và liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc tại trang liên hệ Motoopen. Các bài pháp lý khác nằm trong chuyên mục kiến thức xe máy.
Nguồn tham khảo
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH – Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Điều 56, 65, 66)
- Toàn văn Thông tư 73/2024/TT-BCA về tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Cảnh sát giao thông (Điều 7, 8, 9, 12, 13, 14, 15, 16)
- Cổng phổ biến, giáo dục pháp luật TP Cần Thơ – Quy trình dừng xe để kiểm soát của Cảnh sát giao thông
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP – xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Điều 7, 14, 18, 48)
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP
- Văn bản hợp nhất 171/VBHN-VPQH – Luật Xử lý vi phạm hành chính (Điều 56, 61, 73, 78)
- Toàn văn Thông tư 37/2026/TT-BCA – tích hợp dữ liệu chứng nhận đăng ký xe trên VNeID, VNeTraffic
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Điều 10)
- Cổng TTĐT tỉnh Hà Tĩnh – Hướng dẫn liên kết tài khoản VNeTraffic với VNeID
- Cổng TTĐT tỉnh Hà Tĩnh – Bỏ quy định người dân giám sát CSGT bằng thiết bị ghi âm, ghi hình
Thông tin được kiểm chứng ngày 29/10/2026. Quy trình và mức phạt có thể được sửa đổi; hãy đối chiếu văn bản mới nhất và làm theo hướng dẫn của cán bộ đang làm nhiệm vụ.
Chia sẻ bài viết