Trong bài này
Mức phạt nồng độ cồn xe máy hiện nay chia làm ba mức theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng và trừ 04 điểm giấy phép lái xe ở mức thấp nhất; từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng và trừ 10 điểm ở mức giữa; từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng ở mức cao nhất. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý như mức cao nhất. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm này (kiểm chứng ngày 29/10/2026), và Luật vẫn cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
Bài viết thuộc chuỗi bài về mức phạt trong chuyên mục kiến thức xe máy. Nội dung gồm nguyên tắc “đã uống thì không lái”, bảng ba mức phạt kèm trừ điểm và tước bằng, mức phạt riêng cho xe đạp điện, những hậu quả ngoài tiền phạt và cách xử lý nếu bạn đang đi xe thuê.
Nguyên tắc gốc: không có ngưỡng cồn “được phép”
Khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH) liệt kê trong các hành vi bị nghiêm cấm: “Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.” Luật không đặt ra ngưỡng tối thiểu nào. Vì vậy, các “mức” trong Nghị định 168 chỉ là mức xử phạt, không phải mức cho phép: chỉ cần đo được nồng độ cồn là đã vi phạm.
Điều này áp dụng cho mọi phương tiện, kể cả xe đạp và xe đạp điện, chỉ khác nhau ở mức phạt. Luật cũng giao Bộ Y tế quy định về xác định nồng độ cồn và nồng độ cồn nội sinh trong máu (khoản 5 Điều 87), tức là trường hợp cơ thể tự sinh ra cồn được xử lý theo quy định chuyên môn riêng, không phải lý do để uống rồi lái.
Bảng mức phạt nồng độ cồn khi đi xe máy
Các mức dưới đây áp dụng cho người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự, trích từ Điều 7 Nghị định 168 và đã đối chiếu bản PDF ký số.
| Mức vi phạm | Nồng độ đo được | Căn cứ | Phạt tiền | Hình thức đi kèm |
|---|---|---|---|---|
| Mức 1 | Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Điểm a khoản 6 Điều 7 | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Trừ 04 điểm giấy phép lái xe (điểm b khoản 13) |
| Mức 2 | Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Điểm b khoản 8 Điều 7 | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 10 điểm giấy phép lái xe (điểm d khoản 13) |
| Mức 3 | Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Điểm d khoản 9 Điều 7 | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 22 – 24 tháng (điểm c khoản 12) |
| Từ chối kiểm tra | Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ | Điểm đ khoản 9 Điều 7 | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 22 – 24 tháng (điểm c khoản 12) |
Hai con số đơn vị trong bảng tương ứng với hai cách đo: xét nghiệm máu (miligam trên 100 mililít máu) và đo hơi thở bằng máy (miligam trên 1 lít khí thở). Khi bị kiểm tra trên đường, bạn thường được đo bằng hơi thở.
Đọc đúng ranh giới giữa các mức
- Kết quả đo hơi thở đúng 0,25 miligam/1 lít khí thở vẫn thuộc mức 1, vì mức 2 bắt đầu từ “vượt quá 0,25”.
- Kết quả đúng 0,4 miligam/1 lít khí thở thuộc mức 2; mức 3 là “vượt quá 0,4”.
- Mức 1 và mức 2 không bị tước bằng nhưng bị trừ điểm; mức 3 và hành vi từ chối kiểm tra bị tước bằng.
- Từ chối thổi nồng độ cồn không giúp bạn “thoát” mức thấp: khung phạt và thời hạn tước bằng ngang mức cao nhất.
Mức 2 trừ 10 điểm nghĩa là gì
Theo Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Bị trừ 10 điểm một lần đồng nghĩa với việc chỉ cần thêm một lỗi bị trừ từ 02 điểm trở lên trước khi điểm được phục hồi là bạn hết điểm. Giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm; nếu bị trừ hết, bạn không được lái xe theo giấy phép đó và phải chờ ít nhất 06 tháng mới được dự kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi.
Một điểm mới từ 15/08/2026: Điều 17 Nghị định 238/2026 sửa điểm đ khoản 1 Điều 50 Nghị định 168, quy định không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng.
Đi xe đạp điện sau khi uống rượu bia
Nhiều người nghĩ xe đạp điện không cần bằng lái thì cũng không bị kiểm tra nồng độ cồn. Thực tế, xe đạp điện thuộc nhóm “xe đạp máy” (điểm b khoản 2 Điều 34 Luật) và vẫn chịu nguyên tắc cấm tại khoản 2 Điều 9 Luật. Mức phạt nằm ở Điều 9 Nghị định 168:
| Mức vi phạm (xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện) | Căn cứ | Phạt tiền |
|---|---|---|
| Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở | Điểm p khoản 1 Điều 9 | 100.000 – 200.000 đồng |
| Vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thở | Điểm d khoản 3 Điều 9 | 300.000 – 400.000 đồng |
| Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở | Điểm b khoản 4 Điều 9 | 400.000 – 600.000 đồng |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn | Điểm c khoản 4 Điều 9 | 400.000 – 600.000 đồng |
Mức tiền thấp hơn xe máy nhiều, nhưng rủi ro ngã xe khi đã uống thì không thấp hơn. Nếu bạn quan tâm đến loại xe này, bài thuê xe đạp điện có thêm thông tin về điều kiện sử dụng.
Những hậu quả ngoài tiền phạt
Tạm giữ xe ngay tại chỗ
Điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 168 cho phép người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt để ngăn chặn ngay vi phạm, áp dụng cho cả ba mức nồng độ cồn (điểm a khoản 6, điểm b khoản 8, điểm d khoản 9 Điều 7) và hành vi không chấp hành kiểm tra (điểm đ khoản 9 Điều 7). Với xe đạp điện, việc tạm giữ theo điểm d khoản 1 Điều 48 áp dụng ở mức thấp và mức giữa, còn ở mức cao nhất và khi từ chối kiểm tra chỉ áp dụng nếu người vi phạm dưới 16 tuổi.
Mất quyền lái xe gần hai năm
Tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng nghĩa là trong thời gian đó bạn không được điều khiển loại xe mà giấy phép cho phép. Với người đang sống ở Hà Nội và phụ thuộc vào xe máy để đi làm, đây thường là hậu quả nặng hơn cả số tiền phạt.
Trách nhiệm hình sự nếu gây tai nạn
Nếu vi phạm quy định giao thông gây thiệt hại đến mức cấu thành tội theo Điều 260 Bộ luật Hình sự (văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH), tình trạng “có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định” là một trường hợp thuộc khoản 2 với khung phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Ngoài ra, người gây thiệt hại vẫn phải bồi thường theo pháp luật dân sự. Các bước cần làm ngay tại hiện trường được hướng dẫn trong bài xử lý va chạm khi đi xe máy thuê.
Đang đi xe thuê mà đã uống rượu bia: nên làm gì
Với xe thuê, hậu quả của một lần lái xe sau khi uống không dừng ở bạn. Xe bị tạm giữ vẫn là tài sản của cửa hàng; quyết định xử phạt và việc tước bằng là của bạn, vì các khoản phạt ở Điều 7 áp dụng “đối với người điều khiển xe”. Cách tính các chi phí phát sinh do xe bị tạm giữ hay không thể trả xe đúng hẹn phụ thuộc hợp đồng thuê, nên hãy đọc kỹ phần này theo gợi ý trong bài những điều khoản cần đọc trong hợp đồng thuê xe máy.
Cách an toàn nhất là quyết định trước khi uống:
- Lên kế hoạch không mang xe: nếu biết buổi tối có tiệc, hãy để xe ở nơi ở và đi bằng xe ôm công nghệ, taxi hoặc nhờ người không uống chở về. Bài thuê xe máy hay đi xe ôm công nghệ giúp bạn so sánh các lựa chọn khi ở Hà Nội.
- Nếu đã lỡ mang xe đi: gửi xe tại bãi trông giữ, lấy vé và chụp ảnh vị trí, sáng hôm sau quay lại lấy khi chắc chắn đã tỉnh hẳn.
- Không dắt bộ rồi nổ máy đi tiếp khi đã khuất tầm mắt điểm kiểm tra: đó vẫn là điều khiển phương tiện khi có nồng độ cồn.
- Cẩn thận buổi sáng hôm sau: không có công thức chung để biết chính xác bao lâu cồn hết khỏi cơ thể mỗi người; uống nhiều vào đêm hôm trước vẫn có thể bị đo ra nồng độ cồn vào sáng hôm sau.
- Báo cho bên cho thuê ngay nếu xe bị tạm giữ hoặc bạn không thể tự trả xe đúng hẹn, để hai bên thống nhất cách xử lý.
Khi bị dừng xe kiểm tra nồng độ cồn
- Dừng xe theo hiệu lệnh, tắt máy, giữ thái độ bình tĩnh.
- Chấp hành việc đo; từ chối kiểm tra bị phạt ngang mức cao nhất (điểm đ khoản 9 Điều 7).
- Xem kết quả hiển thị trên thiết bị và đối chiếu với biên bản.
- Đọc kỹ biên bản trước khi ký; nếu không đồng ý, ghi rõ ý kiến của bạn vào biên bản.
- Hỏi rõ nơi tạm giữ xe, thời hạn và giấy tờ cần mang khi đến giải quyết, rồi báo ngay cho cửa hàng cho thuê.
Bảng các lỗi phổ biến khác và cách đối chiếu điều khoản được tổng hợp trong bài quy định xử phạt xe máy hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Uống một lon bia rồi lái xe máy có bị phạt không?
Nếu đo được nồng độ cồn thì có. Luật cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn (khoản 2 Điều 9). Mức thấp nhất đã bị phạt 2.000.000 – 3.000.000 đồng và trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
Từ chối thổi nồng độ cồn có được không?
Không nên. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị phạt 8.000.000 – 10.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe 22 – 24 tháng (điểm đ khoản 9, điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168), tức ngang mức vi phạm cao nhất.
Nghị định 238/2026 có thay đổi mức phạt nồng độ cồn không?
Không. Nghị định 238/2026 không nêu tên điểm a khoản 6, điểm b khoản 8, điểm d, điểm đ khoản 9 hay khoản 12, khoản 13 Điều 7 của Nghị định 168. Thay đổi đáng chú ý là không trừ điểm khi giấy phép đang trong thời hạn bị tước (Điều 17 Nghị định 238).
Bị tước bằng rồi thì có được thuê xe máy không?
Trong thời hạn bị tước, bạn không được điều khiển loại xe mà giấy phép đó cho phép, kể cả khi đó là xe thuê. Hãy dùng phương tiện khác cho đến khi hết thời hạn tước và được trả lại giấy phép.
Đi xe đạp điện sau khi uống bia có bị phạt không?
Có. Mức phạt theo Điều 9 Nghị định 168 từ 100.000 – 200.000 đồng ở mức thấp nhất đến 400.000 – 600.000 đồng ở mức cao nhất hoặc khi từ chối kiểm tra.
Thuê xe tại Motoopen
Nếu bạn cần xe cho những ngày đi lại thông thường, hãy trao đổi với Motoopen về dòng xe và lịch thuê; những buổi tối có tiệc, hãy để xe ở nhà. Thủ tục chung có tại trang thủ tục thuê xe máy. Liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua trang liên hệ hoặc gọi/Zalo 0857 255 868.
Nguồn tham khảo
- Công báo – Nghị định số 168/2024/NĐ-CP (Điều 7, Điều 9, Điều 48; đối chiếu bản PDF ký số; kiểm chứng ngày 29/10/2026)
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 – bản PDF trên cổng dữ liệu Chính phủ (kiểm chứng ngày 29/10/2026)
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH – Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Điều 9, Điều 34, Điều 58, Điều 87; kiểm chứng ngày 29/10/2026)
- Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH – Bộ luật Hình sự (Điều 260; kiểm chứng ngày 29/10/2026)
Chia sẻ bài viết