Bỏ qua, đến nội dung chính

Đã đóng cửaMở cửa 09:00 hôm nay

Gọi 0857 255 868

Kiến thức xe máy

Trừ điểm giấy phép lái xe: lỗi xe máy bị trừ và cách phục hồi điểm

Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Bài viết liệt kê lỗi xe máy bị trừ 2, 4, 6, 10 điểm theo Nghị định 168/2024, nguyên tắc trừ, cách tự phục hồi sau 12 tháng và thủ tục kiểm tra khi bị trừ hết điểm.

Đăng Cập nhật 14 phút đọcBởi Biên tập Motoopen

Hai người đội mũ bảo hiểm ngồi trên xe máy màu đỏ trong phố
Trong bài này

Trừ điểm giấy phép lái xe là cơ chế quản lý người lái bằng 12 điểm gắn với mỗi giấy phép: khi bị xử phạt về một lỗi có quy định trừ điểm, giấy phép bị trừ 2, 4, 6 hoặc 10 điểm (với các lỗi thường gặp của người đi xe máy), ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực. Nếu không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất, giấy phép tự được phục hồi đủ 12 điểm; nếu bị trừ hết, bạn không được lái xe theo giấy phép đó và phải chờ ít nhất 6 tháng mới được dự kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi. Nội dung dưới đây đối chiếu Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (bản hợp nhất năm 2026), Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các sửa đổi năm 2026, kiểm chứng ngày 29/10/2026.

12 điểm của giấy phép lái xe vận hành thế nào?

Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025; Điều 58 không thuộc phần được Luật 118/2025/QH15 sửa đổi) đặt ra các nguyên tắc chính:

  • Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm, dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật của người lái trên cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Số điểm trừ mỗi lần tùy tính chất, mức độ của hành vi (khoản 1).
  • Dữ liệu điểm trừ được cập nhật ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và được thông báo cho người bị trừ điểm (khoản 1).
  • Giấy phép sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng vẫn giữ nguyên số điểm trước đó (khoản 4). Đổi bằng không phải cách “làm mới” điểm.
  • Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điểm (khoản 5).

Nếu bạn có cả giấy phép mô tô (không thời hạn) và ô tô (có thời hạn) tích hợp chung một số, Điều 50 khoản 1 điểm d Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: lỗi khi lái xe mô tô thì trừ vào giấy phép không thời hạn, lỗi khi lái ô tô thì trừ vào giấy phép có thời hạn. Điểm của hai loại được tính riêng.

Lỗi xe máy nào bị trừ điểm, trừ bao nhiêu?

Với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, danh sách trừ điểm nằm chủ yếu ở khoản 13 Điều 7 (lỗi quy tắc giao thông) và khoản 8 Điều 14 (lỗi về điều kiện của xe) Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026) có bổ sung câu chữ cho một số hành vi trong Điều 7 nhưng không thay đổi các mức trừ điểm này.

Mức trừ Hành vi của người lái xe mô tô, xe gắn máy Căn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
2 điểm Chở từ 3 người trở lên trên xe Điểm b khoản 3 Điều 7
2 điểm Liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn mà không dừng ngay, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn; chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ, xe lăn qua đường tại vạch kẻ, cho xe đi ngược chiều, cho người đi bộ và xe thô sơ đang qua đường Khoản 5 Điều 7
2 điểm Đi vào khu vực cấm, đường có biển cấm đi vào với loại xe đang điều khiển; không giảm tốc độ và nhường đường khi từ đường nhánh, đường không ưu tiên đi ra; không nhường đường đúng quy định tại nơi giao nhau, vòng xuyến Điểm b, c, d khoản 6 Điều 7
2 điểm Đi ngược chiều của đường một chiều hoặc đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; đi xe trên vỉa hè (trừ khi đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan) Điểm a khoản 7 Điều 7
2 điểm Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe hoặc chứng nhận đã hết hạn, hết hiệu lực; dùng chứng nhận đăng ký bị tẩy xóa, không đúng số khung, số máy; xe đăng ký tạm thời đi quá phạm vi, thời hạn cho phép Điểm a, b, c khoản 2 Điều 14
4 điểm Đang lái xe mà sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác Điểm đ khoản 4 Điều 7
4 điểm Có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở Điểm a khoản 6 Điều 7
4 điểm Không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông; không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông; không nhường đường cho xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ Điểm c, d, đ khoản 7 Điều 7
4 điểm Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h Điểm a khoản 8 Điều 7
6 điểm Đi vào đường cao tốc (trừ xe phục vụ quản lý, bảo trì) Điểm b khoản 7 Điều 7
6 điểm Gây tai nạn mà không dừng ngay, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay Điểm c khoản 9 Điều 7
6 điểm Không gắn biển số, gắn biển không đúng chứng nhận đăng ký hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; gắn biển sai vị trí, sai quy cách, che lấp, làm thay đổi chữ số Khoản 3 Điều 14 (điểm b sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
10 điểm Có nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thở Điểm b khoản 8 Điều 7
10 điểm Các hành vi gây tai nạn giao thông liệt kê tại khoản 10 (ví dụ chạy quá tốc độ, đi sai làn, đi ngược chiều, vào đường cấm mà gây tai nạn) Khoản 10 Điều 7

Ngoài ra, dùng giấy phép lái xe không hợp lệ (số phôi không trùng số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống) bị trừ 2 điểm vào giấy phép mới nhất (Điều 18 khoản 12). Mức tiền phạt của từng lỗi được tổng hợp trong bài quy định xử phạt xe máy hiện hành.

Một số lỗi nặng hơn không trừ điểm mà bị tước quyền sử dụng giấy phép, ví dụ nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở, không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn (tước 22 đến 24 tháng), lạng lách, đánh võng (tước 10 đến 12 tháng), theo khoản 12 Điều 7; ba mức xử lý nồng độ cồn được phân tích riêng trong bài mức phạt nồng độ cồn khi đi xe máy. Nhiều lỗi phổ biến khác như không đội mũ bảo hiểm, chở 2 người ngoài trường hợp được phép, quá tốc độ dưới 20 km/h chỉ bị phạt tiền, không bị trừ điểm.

Bốn nguyên tắc khi trừ điểm

Điều 50 khoản 1 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (điểm đ được sửa bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP) quy định:

  1. Trừ khi quyết định xử phạt có hiệu lực: việc trừ điểm thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt đối với hành vi có quy định trừ điểm có hiệu lực thi hành.
  2. Nhiều lỗi trong một lần xử phạt chỉ trừ lỗi nặng nhất: nếu bị xử phạt cùng lúc từ 2 hành vi có trừ điểm trở lên, chỉ áp dụng mức trừ của hành vi bị trừ nhiều điểm nhất.
  3. Còn ít điểm hơn mức trừ thì trừ hết: nếu số điểm còn lại ít hơn số điểm bị trừ, giấy phép bị trừ hết số điểm còn lại.
  4. Không trừ khi đang bị tước giấy phép: không trừ điểm giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng (cụm “giấy phép lái xe quốc tế” được Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung).

Ví dụ giả định: Bạn bị dừng xe vì vượt đèn đỏ, đồng thời đang cầm điện thoại nói chuyện. Hai hành vi cùng bị trừ 4 điểm, xử phạt trong một lần nên giấy phép chỉ bị trừ 4 điểm (tiền phạt vẫn tính cho từng hành vi). Ba tháng sau, bạn đi vào đường cấm và bị trừ thêm 2 điểm, còn 6 điểm. Nếu từ ngày bị trừ lần này bạn không vi phạm lỗi trừ điểm nào trong 12 tháng, giấy phép tự trở lại 12 điểm.

Phục hồi điểm: tự động sau 12 tháng hoặc thi kiểm tra

Chưa bị trừ hết điểm

Giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm trong 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 khoản 2 của luật). Theo Điều 51 khoản 2 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, việc phục hồi diễn ra tự động trên cơ sở dữ liệu, kể cả khi giấy phép đang trong thời hạn bị tước, và người lái được thông báo qua phương thức điện tử. Bạn không phải nộp hồ sơ gì.

Đã bị trừ hết 12 điểm

Khi bị trừ hết điểm, bạn không được điều khiển phương tiện theo giấy phép đó. Sau ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, bạn được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 khoản 3 của luật).

Thủ tục kiểm tra theo Thông tư 65/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024, được sửa đổi bởi Thông tư 105/2026/TT-BCA ngày 26/06/2026 (hiệu lực từ 01/07/2026). Theo thông báo của Phòng Cảnh sát giao thông một số địa phương và tin pháp luật về thông tư sửa đổi:

  • Nơi nộp hồ sơ: nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an; hoặc nộp trực tiếp, gửi qua bưu chính đến địa điểm tiếp nhận mà Phòng Cảnh sát giao thông công an tỉnh, thành phố thông báo.
  • Hồ sơ: đơn đề nghị kiểm tra kiến thức pháp luật theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư 105/2026/TT-BCA và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn giá trị sử dụng (bản giấy hoặc bản điện tử).
  • Hình thức: làm bài trắc nghiệm trên máy tính qua phần mềm kiểm tra kiến thức pháp luật; nội dung, thời gian, số câu và điểm đạt tương ứng bài sát hạch lý thuyết của hạng giấy phép. Người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt có giấy phép hạng A1 bị trừ hết điểm được kiểm tra riêng bằng hình thức hỏi – đáp, có thể có người phiên dịch.
  • Chưa đạt: được đăng ký kiểm tra lại sau 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lần kiểm tra trước.

Lịch kiểm tra do Phòng Cảnh sát giao thông từng địa phương công bố trên cổng thông tin của mình (ví dụ Công an TP Cần Thơ công bố lịch theo từng tháng); ở Hà Nội, hãy theo dõi thông báo của Công an thành phố hoặc hỏi trực tiếp cơ quan công an nơi bạn đang sống trước khi nộp hồ sơ.

Ví dụ giả định: giấy phép bị trừ hết điểm ngày 10/03/2026 thì sớm nhất từ ngày 10/09/2026 mới được dự kiểm tra. Trong thời gian chờ, lái xe mô tô theo giấy phép đã hết điểm bị xử phạt như lái xe không có giấy phép (Điều 18 khoản 5, khoản 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP); chi tiết các hạng bằng có trong bài bằng lái xe A1 và A.

Cách tra cứu số điểm còn lại

Điều 50 khoản 3 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định việc thông báo trừ điểm có thể bằng văn bản (giao trực tiếp, qua bưu chính) hoặc bằng phương thức điện tử qua tài khoản trên cổng dịch vụ công, ứng dụng giao thông trên thiết bị di động, đồng thời cập nhật trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông. Với giấy phép dạng điện tử, trạng thái trừ điểm được cập nhật trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia. Việc thông báo phục hồi điểm cũng đi qua các kênh này (Điều 51). Vì vậy, các kênh nên theo dõi là:

  1. Ứng dụng VNeID: nếu giấy phép đã được tích hợp, mở mục giấy phép lái xe trong tài khoản định danh điện tử để xem thông tin và trạng thái của giấy phép.
  2. Ứng dụng VNeTraffic do Cục Cảnh sát giao thông vận hành: ứng dụng gửi thông báo về vi phạm, quyết định xử phạt, cho xem lịch sử vi phạm và xuất trình giấy phép lái xe trong “ví giấy tờ” sau khi liên kết với tài khoản VNeID mức 2. Hãy cập nhật cả hai ứng dụng lên phiên bản mới nhất.
  3. Thông báo bằng văn bản và trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông: nếu không dùng ứng dụng, bạn vẫn có thể nhận thông báo giấy hoặc hỏi trực tiếp cơ quan công an.

Tên mục và tính năng trong ứng dụng có thể thay đổi theo phiên bản; nếu không thấy thông tin điểm, hãy hỏi đơn vị Cảnh sát giao thông thay vì dựa vào trang tra cứu không chính thức.

Chỉ dùng ứng dụng và trang web chính thức của Bộ Công an. Không cung cấp mật khẩu VNeID, mã OTP cho người gọi điện tự xưng “hỗ trợ khôi phục điểm” hay “xóa lỗi”; điểm chỉ được trừ, phục hồi theo quy trình đã nêu.

Điểm giấy phép khi bạn đi xe thuê

Điểm bị trừ trên giấy phép của chính người bị xử phạt, không phụ thuộc chiếc xe là của ai. Vì vậy:

  • Trước khi nhận xe, hãy chắc giấy phép của bạn còn điểm và còn hiệu lực: Điều 56 khoản 1 của luật yêu cầu người lái có giấy phép “đang còn điểm, còn hiệu lực” phù hợp với loại xe. Bài thuê xe máy có cần bằng lái không giải thích điều kiện chung.
  • Không để người có giấy phép đã hết điểm cầm lái chiếc xe bạn thuê: chủ xe giao xe cho người không đủ điều kiện có thể bị xử phạt (Điều 32 khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP), và việc đó thường trái với thỏa thuận thuê.
  • Xe thuê thiếu chứng nhận đăng ký khi lưu thông có thể khiến người lái bị trừ 2 điểm (Điều 14 khoản 2). Khi nhận xe, hãy hỏi cửa hàng cách bàn giao giấy tờ của xe; quy trình chung có ở trang thủ tục thuê xe máy tại Motoopen.
  • Nếu xảy ra va chạm, việc dừng lại, giữ hiện trường và trợ giúp người bị nạn vừa là nghĩa vụ vừa tránh mức trừ 6 đến 10 điểm; xem các bước trong bài va chạm khi đi xe máy thuê.

Câu hỏi thường gặp

Không đội mũ bảo hiểm có bị trừ điểm không?

Không. Hành vi không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách (điểm h khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) bị phạt tiền nhưng không nằm trong danh sách trừ điểm của khoản 13 Điều 7.

Vượt đèn đỏ bằng xe máy bị trừ mấy điểm?

4 điểm, theo điểm b khoản 13 Điều 7 (hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông tại điểm c khoản 7).

Đổi bằng mới có được cộng lại đủ 12 điểm không?

Không. Giấy phép sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng giữ nguyên số điểm của giấy phép trước đó (Điều 58 khoản 4 của luật).

Bị trừ điểm rồi thì bao lâu được phục hồi?

Nếu chưa bị trừ hết và không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất, giấy phép tự động được phục hồi đủ 12 điểm. Nếu đã bị trừ hết, phải chờ ít nhất 6 tháng rồi dự kiểm tra kiến thức pháp luật và đạt yêu cầu.

Đang bị tước bằng thì có bị trừ điểm thêm không?

Không trừ điểm giấy phép đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng (Điều 50 khoản 1 điểm đ Nghị định 168/2024/NĐ-CP, được Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung cả giấy phép lái xe quốc tế). Ngược lại, việc tự động phục hồi đủ 12 điểm sau 12 tháng vẫn áp dụng cho giấy phép đang bị tước (Điều 51 khoản 2). Người dùng bằng nước ngoài có thể đọc thêm bài người nước ngoài lái xe ở Việt Nam.

Motoopen ở 114 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, Hà Nội, mở cửa 09:00–21:00 hằng ngày. Khi hỏi xe, hãy cho biết hạng giấy phép của người sẽ lái; liên hệ báo giá theo dòng xe và lịch thuê qua điện thoại hoặc Zalo 0857 255 868, hoặc trang liên hệ Motoopen. Các bài pháp lý khác nằm trong chuyên mục kiến thức xe máy.

Nguồn tham khảo

Thông tin được kiểm chứng ngày 29/10/2026. Mức trừ điểm và thủ tục phục hồi có thể tiếp tục được sửa đổi; hãy đối chiếu văn bản mới nhất hoặc thông báo của cơ quan công an trước khi làm thủ tục.

Chia sẻ bài viết

Facebook(mở cửa sổ mới)